Zn + O2 → ZnO: Phương trình đốt cháy kẽm trong khí oxi
Kẽm cháy trong oxi tạo kẽm oxit theo phương trình 2Zn + O2 → 2ZnO. Bài viết nêu điều kiện, hiện tượng, cách cân bằng và bài tập vận dụng có đáp án.
Kẽm cháy trong oxi tạo kẽm oxit theo phương trình 2Zn + O2 → 2ZnO. Bài viết nêu điều kiện, hiện tượng, cách cân bằng và bài tập vận dụng có đáp án.
Câu điền khuyết quen thuộc ở đầu chương nguyên tử: nguyên tử là phần tử nhỏ nhất của chất và trung hòa về điện. Bài viết giải thích vì sao và chỉ ra các chỗ dễ nhầm.
Sắt(III) oxit tác dụng với dung dịch axit clohiđric tạo sắt(III) clorua và nước. Bài viết nêu phương trình cân bằng, hiện tượng, cách giải bài tập và các lỗi hay gặp.
Magie cháy được trong khí SO2 tạo magie oxit và lưu huỳnh: 2Mg + SO2 → 2MgO + S. Bài viết nêu điều kiện, hiện tượng, cách cân bằng, trường hợp Mg dư và bài tập vận dụng.
Dung dịch HCl là axit mạnh nên phản ứng với kim loại đứng trước H, oxit bazơ, bazơ và muối của axit yếu hơn. Bài viết giúp bạn chọn đúng đáp án trong mọi câu trắc nghiệm dạng này.
Kẽm tác dụng với dung dịch NaOH tạo muối natri zincat và khí hiđro. Bài viết nêu phương trình, điều kiện, hiện tượng, bản chất và bài tập có lời giải.
Trùng hợp propilen (CH2=CH–CH3) thu được polipropilen, viết tắt PP. Bài viết giải thích cách gọi tên, viết phương trình và phân biệt với polietilen.
Na2SO3 tác dụng với HCl tạo muối NaCl, khí SO2 mùi hắc và nước. Bài viết giúp bạn cân bằng phương trình, nắm hiện tượng, viết phương trình ion và làm bài tập liên quan.
Hóa 9 bài 26 học về clo (Cl2): tính chất vật lí, tính chất hóa học, ứng dụng và điều chế. Bài viết tóm tắt kiến thức, chỉ ra lỗi hay gặp và hướng dẫn giải các dạng bài tập.
Nguyên tử iron (Fe) có Z = 26 nên có 26 electron, cấu hình là 1s² 2s² 2p⁶ 3s² 3p⁶ 3d⁶ 4s² hay [Ar]3d⁶4s². Bài viết giải thích cách viết và cách suy ra cấu hình ion Fe²⁺, Fe³⁺.
SO2 là oxit axit nên tác dụng với dung dịch KOH tạo muối sunfit K2SO3 và nước; nếu SO2 dư thì tạo muối axit KHSO3. Bài viết hướng dẫn xét tỉ lệ mol và giải bài tập.
K2SO4 tác dụng với BaCl2 tạo kết tủa trắng BaSO4 và dung dịch KCl. Bài viết nêu phương trình cân bằng, hiện tượng, phương trình ion và bài tập vận dụng.
Chất tác dụng với nước tạo ra dung dịch axit thường là oxit axit (oxit của phi kim) như SO3, P2O5, N2O5, CO2. Bài viết giúp bạn nhận ra loại chất này và loại trừ nhanh các phương án nhiễu.
Muốn sắp xếp các nguyên tố theo chiều tăng dần bán kính nguyên tử, ta dựa vào vị trí trong bảng tuần hoàn: trong một chu kì bán kính giảm dần từ trái sang phải, trong một nhóm A bán kính tăng dần từ trên xuống dưới.
Cấu hình electron của nguyên tử cho biết electron được sắp xếp vào các lớp và phân lớp như thế nào. Bài viết hướng dẫn cách viết, kèm bảng các nguyên tố thường gặp và bài luyện tập.
Canxi tác dụng với dung dịch axit clohiđric tạo canxi clorua và khí hiđro: Ca + 2HCl → CaCl2 + H2↑. Bài viết nêu điều kiện, hiện tượng, bản chất và bài tập có lời giải.
Điện phân dung dịch NaCl bão hoà có màng ngăn thu được NaOH, khí Cl2 và khí H2. Bài viết giải thích điều kiện, cơ chế ở từng điện cực và cách làm bài tập.
Phân tích hai thí nghiệm kinh điển: Fe vào dung dịch AgNO3 dư và Na vào dung dịch CuSO4 dư. Biết sản phẩm, viết đúng phương trình và tránh lỗi sai khi làm bài.
FeCO3 tác dụng với H2SO4 đặc nóng là phản ứng oxi hoá – khử vì Fe(II) bị oxi hoá lên Fe(III). Bài viết hướng dẫn cân bằng, nêu hiện tượng và các lỗi thường gặp.
Phản ứng giữa natri nitrat rắn và axit sunfuric đặc, đun nhẹ, tạo ra axit nitric và natri hiđrosunfat; đây là cách điều chế HNO3 trong phòng thí nghiệm. Bài viết giải thích điều kiện, hiện tượng, bản chất và các lỗi hay gặp.
Bài toán điều chế PVC từ metan qua ba giai đoạn có hiệu suất 15%, 95%, 90%. Trang hướng dẫn cách nhân hiệu suất và tính thể tích khí thiên nhiên cần dùng để thu 1 tấn PVC.
Phân tử khối của H2SO4 bằng 98 đvC, ứng với đáp án D. Bài viết hướng dẫn cách tính, chỉ ra vì sao ba phương án còn lại sai và có bài tập luyện thêm.
Kẽm tác dụng với lưu huỳnh khi đun nóng tạo kẽm sunfua: Zn + S → ZnS. Bài viết nêu điều kiện, hiện tượng, bản chất oxi hóa – khử và bài tập vận dụng.
Tơ nilon-6,6 là tơ poliamit, thuộc nhóm tơ tổng hợp. Bài viết giải thích vì sao và loại trừ các phương án tơ axetat, bán tổng hợp, thiên nhiên.
NaOH tác dụng với NaHCO3 tạo natri cacbonat và nước theo tỉ lệ mol 1 : 1. Bài viết giải thích bản chất ion, hiện tượng, so sánh với các phản ứng gần giống và có bài tập vận dụng.
Các nguyên tử trong HCl, O2, N2 góp chung electron để đạt cấu hình bền của khí hiếm: HCl có 1 cặp chung, O2 có 2 cặp, N2 có 3 cặp. Bài viết giải thích từng bước và chỉ ra điểm khác nhau về độ phân cực, độ bền.
Mg tác dụng với HNO3 đặc tạo magie nitrat, khí NO2 màu nâu đỏ và nước. Bài viết hướng dẫn cân bằng bằng phương pháp electron, nêu hiện tượng và bài tập vận dụng.
Na2CO3 tác dụng với BaCl2 tạo kết tủa trắng BaCO3 và dung dịch NaCl. Bài viết nêu phương trình, hiện tượng, bản chất ion và các dạng bài hay gặp.
Sắt đẩy đồng ra khỏi dung dịch muối đồng(II) sunfat theo phản ứng thế: Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu. Bài viết nêu hiện tượng, bản chất, lỗi sai thường gặp và bài tập có đáp án.
Khi nung nóng ở nhiệt độ cao, natri nitrat bị nhiệt phân thành natri nitrit và khí oxi: 2NaNO3 → 2NaNO2 + O2. Bài viết giải thích vì sao, kèm quy tắc chung và bài tập vận dụng.