Phân tử khối của H2SO4 là bao nhiêu? Đáp án 98 đvC (D)

Trả lời nhanh

Đáp án D – 98 đvC. Phân tử H2SO4 gồm 2 nguyên tử H, 1 nguyên tử S và 4 nguyên tử O. Phân tử khối = 2×1 + 32 + 4×16 = 2 + 32 + 64 = 98 (đvC). Muốn tính phân tử khối, ta cộng nguyên tử khối của tất cả nguyên tử có trong một phân tử.

Đề bài

Phân tử khối của H2SO4 là:

  • A. 49 đvC
  • B. 50 đvC
  • C. 96 đvC
  • D. 98 đvC

Cách tính phân tử khối của H2SO4

Phân tử khối (PTK) là khối lượng của một phân tử tính bằng đơn vị cacbon (đvC), bằng tổng nguyên tử khối (NTK) của các nguyên tử trong phân tử. Ta làm theo ba bước:

  1. Đọc công thức: H2SO4 có 2 nguyên tử H, 1 nguyên tử S, 4 nguyên tử O (chỉ số nhỏ viết dưới chân kí hiệu cho biết số nguyên tử).
  2. Tra nguyên tử khối: H = 1; S = 32; O = 16.
  3. Nhân với số nguyên tử rồi cộng lại.
Nguyên tố Số nguyên tử NTK Khối lượng phần đóng góp
H 2 1 2 × 1 = 2
S 1 32 1 × 32 = 32
O 4 16 4 × 16 = 64
Tổng (PTK) 98 đvC

Vậy PTK H2SO4 = 98 đvC, chọn D.

Vì sao các phương án khác sai?

  • A. 49: đây chính là 98 : 2. Học sinh hay nhầm với “khối lượng đương lượng” hoặc chia đôi vì thấy có hai nguyên tử H. PTK không phải phép chia.
  • B. 50: ra khi tính 2 + 32 + 16, tức là chỉ tính một nguyên tử O thay vì bốn. Lỗi này do bỏ quên chỉ số 4 ở O.
  • C. 96: ra khi bỏ qua hai nguyên tử H (32 + 64). Con số này là khối lượng của nhóm SO4 (gốc sunfat), không phải của cả phân tử axit.
  • D. 98: cộng đủ 2 H, 1 S, 4 O – đúng.

Mẹo nhớ và lỗi hay gặp

  • Nhớ nhanh: H2SO4 = 98, rất hay gặp trong bài tính nồng độ dung dịch axit sunfuric.
  • Kiểm tra bằng cách tính ngược: 98 − 96 (gốc SO4) = 2, đúng bằng 2 nguyên tử H.
  • Đơn vị của PTK là đvC (hiện nay còn viết là u). Đừng nhầm với khối lượng mol: số vẫn là 98 nhưng đơn vị là gam/mol, tức M(H2SO4) = 98 g/mol.
  • Khi gặp ngoặc, ví dụ Al2(SO4)3, nhớ nhân chỉ số ngoài ngoặc với mọi nguyên tử trong ngoặc.

Bài tập luyện tập

  1. Tính phân tử khối của H3PO4 (biết P = 31).
    Đáp án: 3×1 + 31 + 4×16 = 98 đvC. (Kết quả trùng với H2SO4 – một sự trùng hợp thú vị, nhưng đây là hai chất khác nhau.)
  2. Tính phân tử khối của Na2SO4 (biết Na = 23).
    Đáp án: 2×23 + 32 + 4×16 = 46 + 32 + 64 = 142 đvC.
  3. Tính phân tử khối của Al2(SO4)3 (biết Al = 27).
    Đáp án: 2×27 + 3×(32 + 4×16) = 54 + 3×96 = 54 + 288 = 342 đvC.

Làm đúng cả ba bài này nghĩa là em đã nắm chắc cách tính phân tử khối, kể cả với công thức có nhóm nguyên tử trong ngoặc.

Câu hỏi thường gặp

Phân tử khối của H2SO4 bằng bao nhiêu?

Bằng 98 đvC, tính từ 2×1 + 32 + 4×16. Khối lượng mol tương ứng là 98 g/mol.

Phân tử khối khác khối lượng mol như thế nào?

Phân tử khối là khối lượng một phân tử tính bằng đvC (u). Khối lượng mol là khối lượng của 1 mol phân tử tính bằng gam/mol. Hai đại lượng có cùng giá trị số nhưng khác đơn vị và ý nghĩa.

Vì sao nhiều bạn chọn nhầm đáp án 96 đvC?

Vì 96 là tổng của 32 + 4×16, tức khối lượng nhóm SO4, bạn đã quên cộng 2 nguyên tử H. Hãy luôn liệt kê đủ từng nguyên tố trước khi cộng.

Cách tính phân tử khối của hợp chất có dấu ngoặc là gì?

Nhân chỉ số ngoài ngoặc với nguyên tử khối của mọi nguyên tử trong ngoặc, rồi cộng với các nguyên tử còn lại. Ví dụ Al2(SO4)3 = 2×27 + 3×96 = 342 đvC.