a) Hai con cà cuống A và B cùng bơi đến chỗ cụm rong. Quãng đường bơi của cà cuống nào ngắn hơn?

Trả lời nhanh

a) Quãng đường bơi của cà cuống A là 515 × 4 = 2 060 cm, của cà cuống B là 928 × 3 = 2 784 cm. Vì 2 060 cm < 2 784 cm nên cà cuống A bơi quãng đường ngắn hơn.

b) Tôm bơi quãng đường dài bằng cà cuống A, tức 2 060 cm, chia thành 5 đoạn bằng nhau nên mỗi đoạn dài 2 060 : 5 = 412 cm.

Đề bài: Hai con cà cuống A và B cùng bơi đến chỗ cụm rong

Đây là Bài 4 trang 52, Bài 58: Luyện tập chung, sách Toán lớp 3 Kết nối tri thức tập 2. Nội dung bài:

a) Hai con cà cuống A và B cùng bơi đến chỗ cụm rong. Cà cuống A bơi theo đường gấp khúc gồm 4 đoạn thẳng bằng nhau, cà cuống B bơi theo đường gấp khúc gồm 3 đoạn thẳng bằng nhau. Hỏi quãng đường bơi của cà cuống nào ngắn hơn?

b) Số? Quãng đường bơi của tôm là đường gấp khúc gồm 5 đoạn dài bằng nhau. Biết quãng đường tôm bơi dài bằng quãng đường bơi của cà cuống A. Mỗi đoạn của đường gấp khúc đó dài ? cm.

Trong hình vẽ của sách, mỗi đoạn trên đường bơi của cà cuống A dài 515 cm, mỗi đoạn trên đường bơi của cà cuống B dài 928 cm.

Hình minh họa hai đường gấp khúc: cà cuống A bơi 4 đoạn, mỗi đoạn 515 cm; cà cuống B bơi 3 đoạn, mỗi đoạn 928 cm; cả hai cùng đến cụm rong
Hình 1. Đường bơi của hai con cà cuống là hai đường gấp khúc có các đoạn bằng nhau, cùng kết thúc ở cụm rong.

Lời giải chi tiết

Câu a) So sánh quãng đường bơi của hai con cà cuống

Đường gấp khúc gồm các đoạn bằng nhau thì độ dài của nó bằng độ dài một đoạn × số đoạn.

Quãng đường bơi của cà cuống A là:

515 × 4 = 2 060 (cm)

Quãng đường bơi của cà cuống B là:

928 × 3 = 2 784 (cm)

So sánh: hai số đều có bốn chữ số, chữ số hàng nghìn đều là 2; ở hàng trăm 0 < 7, nên 2 060 < 2 784.

Vậy quãng đường bơi của cà cuống A ngắn hơn quãng đường bơi của cà cuống B (ngắn hơn 2 784 − 2 060 = 724 cm).

Câu b) Tìm độ dài mỗi đoạn đường bơi của tôm

Quãng đường tôm bơi dài bằng quãng đường của cà cuống A, tức là 2 060 cm. Quãng đường này gồm 5 đoạn bằng nhau, nên độ dài mỗi đoạn là:

2 060 : 5 = 412 (cm)

Số cần điền vào ô trống là 412.

Đáp số: a) Cà cuống A bơi quãng đường ngắn hơn; b) 412 cm.

Cách đặt tính từng phép tính

  • 515 × 4: 5 nhân 4 bằng 20, viết 0 nhớ 2; 1 nhân 4 bằng 4, thêm 2 bằng 6, viết 6; 5 nhân 4 bằng 20, viết 20. Kết quả 2 060.
  • 928 × 3: 8 nhân 3 bằng 24, viết 4 nhớ 2; 2 nhân 3 bằng 6, thêm 2 bằng 8, viết 8; 9 nhân 3 bằng 27, viết 27. Kết quả 2 784.
  • 2 060 : 5: 20 chia 5 được 4, viết 4; 4 nhân 5 bằng 20, 20 trừ 20 bằng 0. Hạ 6, 6 chia 5 được 1, viết 1; 1 nhân 5 bằng 5, 6 trừ 5 bằng 1. Hạ 0 được 10, 10 chia 5 được 2, viết 2. Kết quả 412.

Thử lại: 412 × 5 = 2 060, đúng bằng quãng đường của cà cuống A.

Dạng trắc nghiệm của bài toán

Câu hỏi: Cà cuống A bơi theo đường gấp khúc gồm 4 đoạn, mỗi đoạn 515 cm. Cà cuống B bơi theo đường gấp khúc gồm 3 đoạn, mỗi đoạn 928 cm. Khẳng định nào đúng?

  • A. Cà cuống A bơi 2 060 cm, ngắn hơn cà cuống B.
  • B. Cà cuống B bơi 2 784 cm, ngắn hơn cà cuống A.
  • C. Hai con bơi quãng đường bằng nhau.
  • D. Cà cuống A bơi 1 443 cm, ngắn hơn cà cuống B.

Lưu ý: thứ tự phương án có thể khác trong đề của em.

Đáp án đúng: A.

  • B sai: 2 784 cm là quãng đường dài hơn, không phải ngắn hơn. Nhiều bạn thấy cà cuống B chỉ bơi 3 đoạn nên vội cho là B ngắn hơn, nhưng mỗi đoạn của B dài hơn nhiều.
  • C sai: 2 060 và 2 784 là hai số khác nhau.
  • D sai: 1 443 là tổng 515 + 928, cộng một đoạn của mỗi đường, không phải quãng đường bơi của cà cuống A.

Kiến thức cần nhớ

  • Độ dài đường gấp khúc bằng tổng độ dài các đoạn thẳng của nó.
  • Nếu các đoạn dài bằng nhau, thay phép cộng nhiều lần bằng phép nhân: độ dài một đoạn × số đoạn.
  • Ngược lại, biết độ dài cả đường gấp khúc và số đoạn bằng nhau, muốn tìm một đoạn ta lấy độ dài cả đường chia cho số đoạn.
  • So sánh hai số có bốn chữ số: so sánh lần lượt từ hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục đến hàng đơn vị.

Lỗi sai thường gặp

  • Chỉ nhìn số đoạn (4 đoạn nhiều hơn 3 đoạn) rồi kết luận ngay mà không tính độ dài.
  • Quên nhớ khi nhân, ví dụ tính 515 × 4 ra 2 040 hoặc 928 × 3 ra 2 764.
  • Ghi sai đơn vị: số đo trong hình là xăng-ti-mét, nên kết quả phải ghi cm.
  • Ở câu b, chia quãng đường của cà cuống B thay vì cà cuống A.

Bài tập luyện thêm (có đáp án)

  1. Một con ốc bò theo đường gấp khúc gồm 3 đoạn, mỗi đoạn 236 cm. Hỏi con ốc bò được bao nhiêu xăng-ti-mét? Đáp án: 236 × 3 = 708 cm.
  2. Đường gấp khúc dài 1 248 cm gồm 4 đoạn bằng nhau. Mỗi đoạn dài bao nhiêu? Đáp án: 1 248 : 4 = 312 cm.
  3. Con cá đi theo đường gấp khúc gồm 2 đoạn, mỗi đoạn 1 150 cm; con cua đi theo đường gấp khúc gồm 3 đoạn, mỗi đoạn 760 cm. Con nào đi quãng đường ngắn hơn? Đáp án: cá đi 2 300 cm, cua đi 2 280 cm, nên con cua đi ngắn hơn.

Câu hỏi thường gặp

Quãng đường bơi của cà cuống A dài bao nhiêu?

Cà cuống A bơi 4 đoạn, mỗi đoạn 515 cm, nên quãng đường là 515 × 4 = 2 060 cm.

Vì sao cà cuống B bơi ít đoạn hơn mà quãng đường lại dài hơn?

Vì mỗi đoạn của cà cuống B dài 928 cm, dài hơn nhiều so với 515 cm. Tổng quãng đường của B là 2 784 cm, lớn hơn 2 060 cm của A.

Mỗi đoạn đường bơi của tôm dài bao nhiêu xăng-ti-mét?

Tôm bơi 2 060 cm chia thành 5 đoạn bằng nhau, nên mỗi đoạn dài 2 060 : 5 = 412 cm.

Bài cà cuống bơi đến cụm rong nằm ở trang nào?

Đây là Bài 4 trang 52 trong Bài 58: Luyện tập chung, Toán lớp 3 Kết nối tri thức tập 2.