Trả lời nhanh
Unit 2 “Life in the countryside” (Tiếng Anh 8 Global Success) gồm 8 phần: Getting Started, A Closer Look 1, A Closer Look 2, Communication, Skills 1, Skills 2, Looking back và Project. Trọng tâm là so sánh hơn của trạng từ (more slowly, faster, better), từ vựng về cuộc sống nông thôn và hai âm /ə/, /ɪ/. Mỗi phần đều có link giải chi tiết ở dưới.
Mục lục giải Unit 2 Life in the countryside
Bạn bấm vào từng phần để xem lời giải chi tiết. Nếu đang học dở, hãy chọn đúng phần mình cần, đừng đọc lướt cả unit.
- Getting Started (trang 18, 19)
- Bài 2: Đọc lại hội thoại và chọn đáp án đúng
- Bài 3: Hoàn thành câu với từ, cụm từ trong khung
- Bài 4: Nối hoạt động với tranh
- Bài 5: Hỏi đáp theo cặp về các tranh
- A Closer Look 1 (trang 20)
- Bài 1: Khoanh từ đúng để hoàn thành câu
- Bài 2: Nối tính từ với định nghĩa
- Bài 3: Hoàn thành câu với từ ở bài 2
- Bài 4: Nghe và lặp lại, chú ý âm /ə/ và /ɪ/
- Bài 5: Nghe, gạch chân từ có /ə/, khoanh từ có /ɪ/
- A Closer Look 2 (trang 21, 22)
- Bài 1: Viết dạng so sánh hơn của trạng từ
- Bài 2: Hoàn thành câu với dạng so sánh hơn
- Bài 3: Chọn trạng từ trong khung để điền
- Bài 4: Đọc tình huống, hoàn thành câu
- Bài 5: Hỏi đáp theo cặp
- Communication (trang 22, 23)
- Bài 2: Luyện hội thoại khen và đáp lời khen
- Bài 3: Đọc quảng cáo hai ngôi làng, đánh dấu ✓
- Bài 4: Nói về điểm giống và khác giữa Đường Lâm và Hollum
- Bài 5: Chọn ngôi làng muốn đến và giải thích
- Skills 1 (trang 24)
- Bài 1: Nhìn tranh và thảo luận
- Bài 2: Đọc bài về làng quê, nối từ với nghĩa
- Bài 3: Đọc lại, chọn True/False
- Bài 4: Ghi chú về làng/thị trấn của bạn
- Bài 5: Nói theo nhóm về nơi bạn sống
- Skills 2 (trang 25)
- Bài 1: Thảo luận điều thích, không thích ở nông thôn
- Bài 2: Nghe ba người nói, chọn ý kiến A–C
- Bài 3: Nghe lại, chọn đáp án đúng
- Bài 4: Thảo luận nhóm và ghi lại ý kiến
- Bài 5: Viết đoạn văn 80–100 từ
- Looking back (trang 26)
- Bài 1: Viết cụm từ dưới tranh đúng
- Bài 2: Chọn đáp án A, B hoặc C
- Bài 3: Hoàn thành câu với so sánh hơn
- Bài 4: Tìm và sửa lỗi sai
- Project (trang 27)
- Bài 1: Tìm hiểu một ngôi làng muốn đến thăm
- Bài 2: Thiết kế poster về ngôi làng
- Bài 3: Thuyết trình poster trước lớp
Ngữ pháp trọng tâm: so sánh hơn của trạng từ
Trạng từ cho biết hành động diễn ra như thế nào. Khi muốn nói hành động của người này “hơn” người kia, ta dùng dạng so sánh hơn rồi thêm than.
Công thức chung: S + V + trạng từ so sánh hơn + than + người/vật/mệnh đề.
| Nhóm trạng từ | Cách tạo | Ví dụ |
|---|---|---|
| Trạng từ dài (thường có -ly) | more + trạng từ | slowly → more slowly; carefully → more carefully |
| Trạng từ cùng dạng với tính từ | thêm -er | fast → faster; hard → harder; late → later; soon → sooner |
| Trạng từ tận cùng -y như early | đổi y → ier | early → earlier |
| Bất quy tắc | học thuộc | well → better; badly → worse |
Ví dụ: The villagers work harder during harvest time than they do in winter. / City people live more quickly than villagers do.
Mẹo nhớ
- Thấy đuôi -ly (trừ vài từ đặc biệt) → nghĩ ngay đến more.
- Từ nào vừa là tính từ vừa là trạng từ (fast, hard, late) → thêm -er, giống so sánh hơn của tính từ.
- Câu so sánh hơn luôn đi với than, không bao giờ là as.
Lỗi sai thường gặp
- Dùng “as” thay “than”: sai “I run faster as my brother does”, đúng “I run faster than my brother does”.
- Cộng dồn more và -er: sai “more faster”, đúng “faster”.
- Quên đổi y → ier: sai “early” khi so sánh hơn; đúng “earlier”.
- Nhầm tính từ với trạng từ: sai “He sings more good than me”, đúng “He sings better than me” (good → tính từ, well → trạng từ).
Từ vựng chủ đề cuộc sống nông thôn
Các từ dưới đây xuất hiện ngay trong bài hội thoại mở đầu của unit. Hãy đọc to từng từ cùng nghĩa để nhớ lâu hơn. Danh sách đầy đủ có ở trang từ vựng Unit 2.
| Từ / cụm từ | Nghĩa |
|---|---|
| harvest (n, v) | mùa gặt; thu hoạch |
| combine harvester | máy gặt đập liên hợp |
| load … onto a truck | chất … lên xe tải |
| unload | dỡ hàng xuống |
| herd (buffaloes, cows) | chăn dắt (trâu, bò) |
| paddy field | cánh đồng lúa |
| fly a kite | thả diều |
| bamboo dancing | múa sạp |
| dragon-snake | trò rồng rắn lên mây |
| tan | làn da rám nắng |
| envy (v) | ghen tị, thèm muốn |
Phát âm /ə/ và /ɪ/
Cả hai đều là nguyên âm ngắn, thường rơi vào âm tiết không nhấn nên dễ bị đọc lẫn. /ə/ (schwa) là âm “ơ” rất nhẹ và lười, môi thả lỏng. /ɪ/ gần với “i” ngắn, nhưng đọc hơi lai “ê”.
| Âm | Ví dụ | Dấu hiệu hay gặp |
|---|---|---|
| /ə/ | about, buffalo, traditional (âm đầu) | a- ở đầu từ; -er, -or ở cuối; o, u ở âm không nhấn |
| /ɪ/ | village, harvest, children, pretty | -age (village), -est (harvest), i ngắn ở âm nhấn |
Lưu ý: từ traditional có cả hai âm (/trəˈdɪʃənl/), nên khi gạch chân hay khoanh bạn phải xét từng âm tiết, đừng kết luận cả từ.
Đáp án Getting Started – bài 2
Bài đọc lại hội thoại giữa Nick và Mai về kỳ nghỉ hè ở Bắc Giang. Đáp án và lý do:
- A – Mai nói đó là kỳ nghỉ “rất thú vị” (very enjoyable) nên cô thích nó.
- B – Cô ở nhà bác/chú của mình (my uncle’s house); cách ghi “uncle” là chi tiết cần chú ý, loại A và C.
- C – Dân làng gặt lúa bằng máy gặt đập liên hợp; xe tải chỉ dùng để chở lúa.
- C – Câu hỏi dạng NOT true. Nick nói “I envy you”, tức là rất thích, nên “Nick không thích” là sai. A và B đều có trong hội thoại.
- A – Mai kết luận mọi thứ chậm hơn thành phố nhưng người dân có cuộc sống lành mạnh hơn.
Ba bài còn lại của phần này xem ở các link trong mục lục phía trên.
Giao tiếp: khen và đáp lời khen
Phần Communication luyện hai việc: khen ai đó và đáp lại lời khen cho lịch sự. Bạn có thể dùng các mẫu sau.
- Khen: You look great! / You cook really well! / Your village sounds wonderful.
- Đáp lời: Thank you. / Thanks, I’m glad you like it. / It’s very kind of you to say so.
Mẹo: đáp lời khen bằng lời cảm ơn trước, sau đó mới thêm một câu ngắn nếu muốn. Đừng đáp “No, I’m not good” vì trong văn hoá nói tiếng Anh, điều đó có thể làm người khen ngượng.
Kỹ năng viết: đoạn văn 80–100 từ
Ở Skills 2, đề yêu cầu viết về điều bạn thích hoặc không thích ở cuộc sống nông thôn. Cấu trúc gợi ý: 1 câu chủ đề, 2 ý thích kèm lý do, 1 ý không thích, 1 câu kết. Dưới đây là đoạn mẫu tự đặt để bạn tham khảo cách triển khai (đừng học thuộc, hãy thay bằng ý của mình):
I like life in the countryside for several reasons. Firstly, the air is much cleaner than in the city, so I feel healthier. Secondly, people are friendly and always help one another, especially at harvest time. However, I don’t like the fact that there are fewer shops and entertainment places, and the internet connection moves more slowly. Overall, I think the countryside is a peaceful place to live, and I would love to visit it every summer.
Chú ý dùng được ngay ngữ pháp của unit: more slowly, much cleaner (so sánh hơn với tính từ), cộng với các từ nối firstly, secondly, however.
Bài luyện tập có đáp án
Bài 1. Điền dạng so sánh hơn của trạng từ trong ngoặc.
- Hoa speaks English ______ (clearly) than her brother does.
- The farmers get up ______ (early) than city workers.
- My grandfather drives ______ (carefully) than my father.
- Lan sings ______ (well) than I do.
Đáp án: 1. more clearly; 2. earlier; 3. more carefully; 4. better.
Bài 2. Tìm và sửa lỗi.
- He works more hard than his classmates.
- She dances more beautifully as her sister.
- Tom plays football worse than I do. (câu này đúng hay sai?)
Đáp án: 1. more hard → harder (hard là trạng từ ngắn); 2. as → than; 3. Đúng, vì worse là so sánh hơn bất quy tắc của badly.
Bài 3. Chọn đáp án đúng: “People in the village live ______ than people in the city.” A. more slowly B. slower and slower C. as slowly D. most slowly. Đáp án: A – có “than” nên dùng so sánh hơn; C dùng cho so sánh bằng, D là so sánh nhất.
Tài liệu cùng chương trình
- Giải SBT Tiếng Anh 8 Unit 2
- Unit 1: Leisure Time
- Unit 3: Teenagers
- Giải SGK Tiếng Anh 8 Global Success (cả năm)
Cùng chuyên đề: Mục lục khác cùng môn, lớp: Giải SGK Tiếng Anh 8 Unit 5: Our Customs and Traditions (Global Success); Giải SGK Tiếng Anh 8 Unit 6: Life Styles – Global Success.
Câu hỏi thường gặp
Unit 2 Tiếng Anh 8 Global Success học những gì?
Unit 2 Life in the countryside học từ vựng về cuộc sống nông thôn, ngữ pháp so sánh hơn của trạng từ, phát âm /ə/ và /ɪ/, cách khen và đáp lời khen, đọc nghe về làng quê, viết đoạn văn 80–100 từ và làm poster dự án.
Trạng từ nào thêm -er, trạng từ nào dùng more?
Trạng từ cùng dạng với tính từ như fast, hard, late, soon thêm -er; early đổi thành earlier. Trạng từ dài thường có đuôi -ly như slowly, carefully dùng more. Hai từ bất quy tắc cần nhớ là well – better và badly – worse.
Sau so sánh hơn của trạng từ dùng than hay as?
Dùng than. Cấu trúc là S + V + trạng từ so sánh hơn + than + đối tượng được so sánh. As chỉ dùng trong so sánh bằng (as … as). Câu "I run faster as my brother does" sai, phải sửa thành "faster than".
Làm sao phân biệt /ə/ và /ɪ/ khi làm bài phát âm?
Xét từng âm tiết không nhấn. /ə/ thường ở a- đầu từ hoặc -er, -or cuối từ (about, teacher). /ɪ/ thường gặp ở các đuôi -age, -est và i ngắn (village, harvest, children). Một từ có thể chứa cả hai âm như traditional.