Trả lời nhanh
Giải toán lớp 3 trang 30 tập 2 chân trời sáng tạo. Toán lớp 3 trang 30 Tập 2 sách Chân trời sáng tạo thuộc bài Chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số. Kết quả phần Thực hành: 8 444 : 7 = 1 206 (dư 2); 2 000 : 4 = 500; 3 814 : 8 = 476 (dư 6); 9 108 : 9 = 1 012; 1 060 : 5 = 212; 5 618 : 6 = 936 (dư 2). Phần Luyện tập: các số cần điền là 8 840, 419, 3 272; câu về hộp sữa đúng (1 296 g > 1 kg), câu về mật ong sai (675 ml < 1 l); cô Lê lau mỗi phòng hết 30 phút.
Kiến thức cần nhớ: chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số
Ở lớp 3, em đã biết chia số có hai, ba chữ số cho số có một chữ số. Với số bị chia có bốn chữ số, cách làm vẫn giống hệt, chỉ là lặp lại nhiều lượt hơn. Em đặt tính theo cột: số bị chia bên trái, số chia bên phải, kẻ vạch đứng ngăn cách và vạch ngang dưới số chia, thương viết dưới vạch ngang.
Mỗi lượt chia gồm bốn việc, em nhớ theo thứ tự chia – nhân – trừ – hạ:
- Chia: lấy chữ số đầu tiên của số bị chia chia cho số chia. Nếu chữ số đó bé hơn số chia thì lấy hai chữ số đầu.
- Nhân: nhân chữ số vừa tìm được ở thương với số chia.
- Trừ: lấy số đang chia trừ đi tích vừa tìm, được số dư của lượt đó. Số dư luôn phải bé hơn số chia.
- Hạ: hạ chữ số tiếp theo của số bị chia xuống cạnh số dư rồi chia tiếp.
Khi đã hạ hết các chữ số, số còn lại cuối cùng là số dư của phép chia. Nếu số dư bằng 0, đó là phép chia hết; nếu số dư khác 0, đó là phép chia có dư. Một lưu ý quan trọng: sau khi hạ một chữ số mà số mới vẫn bé hơn số chia, em phải viết 0 vào thương rồi mới hạ chữ số kế tiếp. Đây là chỗ các bạn hay quên nhất.
Để chắc chắn mình làm đúng, em thử lại: thương × số chia + số dư = số bị chia.

Giải Toán lớp 3 trang 30 Tập 2: Thực hành
Bài 1. Đặt tính rồi tính sáu phép chia. Dưới đây là từng lượt chia, em đối chiếu với vở của mình.
8 444 : 7
- 8 : 7 được 1, viết 1; 1 nhân 7 bằng 7; 8 trừ 7 bằng 1.
- Hạ 4, được 14; 14 : 7 được 2, viết 2; 2 nhân 7 bằng 14; 14 trừ 14 bằng 0.
- Hạ 4, được 4; 4 : 7 được 0, viết 0; 0 nhân 7 bằng 0; 4 trừ 0 bằng 4.
- Hạ 4, được 44; 44 : 7 được 6, viết 6; 6 nhân 7 bằng 42; 44 trừ 42 bằng 2.
Kết quả: 8 444 : 7 = 1 206 (dư 2). Thử lại: 1 206 × 7 + 2 = 8 444.
2 000 : 4
- 2 bé hơn 4 nên lấy hai chữ số đầu: 20 : 4 được 5, viết 5; 5 nhân 4 bằng 20; 20 trừ 20 bằng 0.
- Hạ 0, được 0; 0 : 4 được 0, viết 0; 0 nhân 4 bằng 0; 0 trừ 0 bằng 0.
- Hạ 0, được 0; 0 : 4 được 0, viết 0; 0 nhân 4 bằng 0; 0 trừ 0 bằng 0.
Kết quả: 2 000 : 4 = 500. Thử lại: 500 × 4 = 2 000.
3 814 : 8
- 3 bé hơn 8 nên lấy hai chữ số đầu: 38 : 8 được 4, viết 4; 4 nhân 8 bằng 32; 38 trừ 32 bằng 6.
- Hạ 1, được 61; 61 : 8 được 7, viết 7; 7 nhân 8 bằng 56; 61 trừ 56 bằng 5.
- Hạ 4, được 54; 54 : 8 được 6, viết 6; 6 nhân 8 bằng 48; 54 trừ 48 bằng 6.
Kết quả: 3 814 : 8 = 476 (dư 6). Thử lại: 476 × 8 + 6 = 3 814.
9 108 : 9
- 9 : 9 được 1, viết 1; 1 nhân 9 bằng 9; 9 trừ 9 bằng 0.
- Hạ 1, được 1; 1 : 9 được 0, viết 0; 0 nhân 9 bằng 0; 1 trừ 0 bằng 1.
- Hạ 0, được 10; 10 : 9 được 1, viết 1; 1 nhân 9 bằng 9; 10 trừ 9 bằng 1.
- Hạ 8, được 18; 18 : 9 được 2, viết 2; 2 nhân 9 bằng 18; 18 trừ 18 bằng 0.
Kết quả: 9 108 : 9 = 1 012. Thử lại: 1 012 × 9 = 9 108.
1 060 : 5
- 1 bé hơn 5 nên lấy hai chữ số đầu: 10 : 5 được 2, viết 2; 2 nhân 5 bằng 10; 10 trừ 10 bằng 0.
- Hạ 6, được 6; 6 : 5 được 1, viết 1; 1 nhân 5 bằng 5; 6 trừ 5 bằng 1.
- Hạ 0, được 10; 10 : 5 được 2, viết 2; 2 nhân 5 bằng 10; 10 trừ 10 bằng 0.
Kết quả: 1 060 : 5 = 212. Thử lại: 212 × 5 = 1 060.
5 618 : 6
- 5 bé hơn 6 nên lấy hai chữ số đầu: 56 : 6 được 9, viết 9; 9 nhân 6 bằng 54; 56 trừ 54 bằng 2.
- Hạ 1, được 21; 21 : 6 được 3, viết 3; 3 nhân 6 bằng 18; 21 trừ 18 bằng 3.
- Hạ 8, được 38; 38 : 6 được 6, viết 6; 6 nhân 6 bằng 36; 38 trừ 36 bằng 2.
Kết quả: 5 618 : 6 = 936 (dư 2). Thử lại: 936 × 6 + 2 = 5 618.
Nhận xét: ba phép 2 000 : 4, 9 108 : 9 và 1 060 : 5 là phép chia hết; ba phép còn lại có dư. Ở các phép 8 444 : 7, 2 000 : 4 và 9 108 : 9 có lượt hạ xong mà số đang chia vẫn bé hơn số chia, nên thương có chữ số 0 ở giữa hoặc ở cuối. Còn ở 1 060 : 5, chữ số đầu 1 bé hơn 5 nên ta lấy luôn hai chữ số đầu 10, thương chỉ có ba chữ số và không có chữ số 0.
Giải Toán lớp 3 trang 30 Tập 2: Luyện tập
Bài 1. Số?
Bảng cho biết số chia và thương, hoặc số bị chia và số chia; em tìm số còn thiếu.
| Số bị chia | Số chia | Thương | Cách tìm |
|---|---|---|---|
| 8 840 | 4 | 2 210 | Số bị chia = thương × số chia = 2 210 × 4 = 8 840 |
| 3 352 | 8 | 419 | Thương = số bị chia : số chia = 3 352 : 8 = 419 |
| 3 272 | 8 | 409 | Số bị chia = 409 × 8 = 3 272 |
Bài 2. Đúng hay sai? Sửa câu sai cho đúng
Bài cho ba phép chia đã đặt tính sẵn. Hai phép a) và b) làm đúng, phép c) sai. Cách kiểm tra nhanh nhất là thử lại bằng phép nhân: lấy thương nhân số chia rồi cộng số dư; nếu kết quả không bằng số bị chia, hoặc số dư lớn hơn hay bằng số chia, thì phép chia sai. Lỗi thường gặp trong các phép đặt tính sai là quên viết chữ số 0 ở thương khi số đang chia bé hơn số chia. Khi sửa, em làm lại từng lượt chia – nhân – trừ – hạ và nhớ viết đủ chữ số 0.
Ví dụ minh họa lỗi này: có bạn tính 4 228 : 4 = 157 vì bỏ qua lượt “2 : 4 được 0”. Làm đúng: 4 : 4 = 1; hạ 2, 2 : 4 = 0; hạ 2 được 22, 22 : 4 = 5 dư 2; hạ 8 được 28, 28 : 4 = 7. Vậy 4 228 : 4 = 1 057. Thử lại: 1 057 × 4 = 4 228.
Bài 3. Câu nào đúng, câu nào sai?
a) Ba hộp sữa nặng: 432 × 3 = 1 296 (g). Vì 1 kg = 1 000 g và 1 296 g > 1 000 g nên ba hộp sữa nặng hơn 1 kg. Câu a) đúng.
b) Mỗi gia đình nhận được: 5 400 : 8 = 675 (ml). Vì 1 l = 1 000 ml và 675 ml < 1 000 ml nên mỗi gia đình được ít hơn 1 l mật ong. Câu b) sai; sửa lại: “Mỗi gia đình được ít hơn 1 l mật ong.”
Bài 4. Số?
Đây là dạng “chuỗi mũi tên”: em thực hiện lần lượt từng phép tính ghi trên mũi tên, kết quả của phép trước là số bắt đầu của phép sau. Mẹo: sau khi điền xong, em đi ngược lại bằng phép tính ngược (nhân thì kiểm tra bằng chia, chia thì kiểm tra bằng nhân) để chắc chắn không sai.
Ví dụ minh họa cùng dạng: 2 400 → (: 6) → 400 → (× 3) → 1 200 → (: 4) → 300.
Bài 5. Bài toán lau dọn phòng
Cô Lê lau dọn 6 căn phòng hết 3 giờ, mỗi phòng mất thời gian như nhau. Đề hỏi theo phút nên em đổi đơn vị trước.
Bài giải
Đổi: 3 giờ = 60 phút × 3 = 180 phút.
Thời gian cô Lê lau dọn 1 căn phòng là:
180 : 6 = 30 (phút)
Đáp số: 30 phút.
Thử thách và Vui học trang 31
Thử thách yêu cầu đọc giờ trên đồng hồ để so sánh thời gian đọc sách của hai chị em. Bình đọc từ 15 giờ 45 phút đến 16 giờ 45 phút, tức 1 giờ; chị An đọc từ 16 giờ 30 phút đến 18 giờ 30 phút, tức 2 giờ. Vậy chị An dành nhiều thời gian đọc sách hơn Bình (nhiều hơn 1 giờ).
Vui học: con voi nặng 5 000 kg, con hươu cao cổ nặng bằng một phần tư con voi. Hươu cao cổ nặng: 5 000 : 4 = 1 250 (kg).
Lỗi thường gặp khi chia số có bốn chữ số
- Quên chữ số 0 ở thương. Ví dụ 9 108 : 9: sau lượt đầu, hạ 1 được 1 < 9 nên phải viết 0 vào thương. Nếu bỏ qua, em sẽ ra 112 thay vì 1 012.
- Số dư lớn hơn số chia. Nếu ở một lượt em thấy số dư ≥ số chia, nghĩa là chữ số vừa viết ở thương còn nhỏ, cần tăng thêm 1.
- Không đổi đơn vị trong bài toán có lời văn. Bài 3 và Bài 5 đều cần đổi kg ra g, l ra ml, giờ ra phút trước khi so sánh hoặc tính.
- Đếm thiếu chữ số của thương. Cách kiểm tra: lấy hai chữ số đầu thì thương có ba chữ số, lấy một chữ số đầu thì thương có bốn chữ số.
Bài tập tự luyện có đáp án
- Đặt tính rồi tính: 6 312 : 3; 4 035 : 5; 7 250 : 6. Đáp án: 2 104; 807; 1 208 (dư 2).
- Tìm số bị chia, biết số chia là 7 và thương là 1 103. Đáp án: 1 103 × 7 = 7 721.
- Một cửa hàng có 2 016 quyển vở, xếp đều vào 8 thùng. Mỗi thùng có bao nhiêu quyển vở? Đáp án: 2 016 : 8 = 252 (quyển).
- Có 1 250 m dây điện, cắt thành các đoạn dài 4 m. Được nhiều nhất bao nhiêu đoạn và còn thừa mấy mét? Đáp án: 1 250 : 4 = 312 (dư 2), được 312 đoạn, thừa 2 m.
Câu hỏi thường gặp
Toán lớp 3 trang 30 Tập 2 Chân trời sáng tạo là bài gì?
Đó là bài Chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số, gồm phần Thực hành, Luyện tập trang 30 và Thử thách, Vui học ở trang 31.
Khi nào phải viết chữ số 0 vào thương?
Khi hạ một chữ số xuống mà số mới vẫn bé hơn số chia, em viết 0 vào thương rồi hạ tiếp chữ số sau. Ví dụ 2 000 : 4 = 500 hay 9 108 : 9 = 1 012.
Làm sao biết phép chia có dư đã làm đúng?
Em thử lại: thương nhân số chia rồi cộng số dư phải bằng số bị chia, đồng thời số dư phải bé hơn số chia.
Muốn tìm số bị chia khi biết thương và số chia thì làm thế nào?
Lấy thương nhân với số chia. Ví dụ thương 409, số chia 8 thì số bị chia là 409 × 8 = 3 272.