Trả lời nhanh
Trang 82, 83 VBT Toán 3 Tập 2 gồm các bài đọc – viết số, viết số thành tổng, đếm thêm, nối tổng với số, làm tròn và sắp xếp số. Đáp án chính: 70 638; 905; 6 270; 100 000; Bài 5 chọn B, C, C, B; Bài 6 xếp 9 895 < 54 717 < 54 726 < 56 034. Cách làm chung là xét từng hàng từ trái sang phải.
Cần nhớ trước khi làm bài
Các số trong phạm vi 100 000 có tối đa năm chữ số. Mỗi chữ số đứng ở một hàng và có giá trị riêng. Bảng dưới đây giúp em xác định giá trị từng chữ số của số 54 692.
| Hàng | Chục nghìn | Nghìn | Trăm | Chục | Đơn vị |
|---|---|---|---|---|---|
| Chữ số | 5 | 4 | 6 | 9 | 2 |
| Giá trị | 50 000 | 4 000 | 600 | 90 | 2 |
- Đọc số: đọc phần nghìn trước (kèm chữ “nghìn”), rồi đọc phần còn lại như số có ba chữ số.
- Viết số thành tổng: mỗi chữ số khác 0 tạo thành một số hạng, chữ số 0 thì bỏ qua.
- So sánh: số nào có nhiều chữ số hơn thì lớn hơn; cùng số chữ số thì so từng hàng từ trái sang phải.
Bài 1 (trang 82): Đọc số, viết số, viết số thành tổng
a) Đọc số
- 68 754: sáu mươi tám nghìn bảy trăm năm mươi tư.
- 90 157: chín mươi nghìn một trăm năm mươi bảy.
- 16 081: mười sáu nghìn không trăm tám mươi mốt.
- 2 023: hai nghìn không trăm hai mươi ba.
- 495: bốn trăm chín mươi lăm.
Chú ý các số có chữ số 0 ở giữa như 16 081 và 2 023: phải đọc “không trăm”. Số 81 cuối của 16 081 đọc là “tám mươi mốt” (không đọc “tám mươi một”).
b) Viết số
- Bảy mươi nghìn sáu trăm ba mươi tám: 70 638
- Chín trăm linh năm: 905
- Sáu nghìn hai trăm bảy mươi: 6 270
- Một trăm nghìn: 100 000
“Linh năm” nghĩa là hàng chục là 0, nên 905 chứ không phải 95 hay 950.
c) Viết số thành tổng
- 741 = 700 + 40 + 1
- 2 048 = 2 000 + 40 + 8
- 54 692 = 50 000 + 4 000 + 600 + 90 + 2
Lỗi hay gặp: viết 741 = 700 + 41 + 1 là sai, vì chữ số 4 ở hàng chục có giá trị 40 chứ không phải 41. Em hãy thử cộng lại các số hạng để kiểm tra: 700 + 40 + 1 = 741.
Nếu đề in số là 2 084 thì 2 084 = 2 000 + 80 + 4; em luôn viết theo đúng số có trong vở của mình.
Bài 2 (trang 82): Số?
Đây là hai dãy số đếm thêm, em tìm “bước nhảy” giữa hai số liền nhau rồi điền tiếp.
- Câu a: mỗi số hơn số đứng trước 10 000 đơn vị. Các ô cần điền là 70 000; 80 000; 90 000; 100 000.
- Câu b: mỗi số hơn số đứng trước 5 000 đơn vị. Các ô cần điền là 85 000; 90 000; 95 000; 100 000.
Mẹo: đếm theo chục nghìn thì chỉ chữ số hàng chục nghìn tăng thêm 1 (60 000 → 70 000 → 80 000). Đếm theo 5 nghìn thì chữ số hàng nghìn lần lượt là 0 và 5 xen kẽ.
Bài 3 (trang 82): Đúng hay sai?
| Câu | Kết luận | Giải thích |
|---|---|---|
| a) 91 171 đọc là chín mươi mốt nghìn một trăm bảy mươi mốt | Đúng | 91 nghìn, 171 đọc đúng. |
| b) Tám nghìn không trăm năm mươi tư viết là 80 504 | Sai | Số đúng là 8 054 (8 nghìn, 0 trăm, 5 chục, 4 đơn vị). |
| c) Số gồm 3 chục nghìn và 3 chục viết là 3 030 | Sai | 3 chục nghìn = 30 000, cộng 3 chục = 30 → số đúng là 30 030. |
| d) 2 050 = 2 000 + 50 | Đúng | 2 050 gồm 2 nghìn và 5 chục. |
Hai câu sai đều do viết thừa hoặc thiếu chữ số. Cách kiểm tra nhanh: đếm xem số có mấy chữ số. “Tám nghìn…” là số có 4 chữ số nên không thể là 80 504 (5 chữ số).
Bài 4 (trang 82): Nối số phù hợp với mỗi tổng
Em tính từng tổng rồi nối với số cùng giá trị ở cột bên kia:
- 20 000 + 700 = 20 700
- 20 000 + 7 000 = 27 000
- 20 000 + 7 = 20 007
- 20 000 + 70 = 20 070
Cả bốn tổng đều bắt đầu bằng 20 000, chỉ khác nhau ở hàng của chữ số 7. Em nhìn chữ số 7 đứng ở hàng nào: 700 (hàng trăm), 7 000 (hàng nghìn), 7 (đơn vị), 70 (hàng chục).
Bài 5 (trang 83): Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng
a) Số liền trước của 10 000
Đáp án B. 9 999. Số liền trước kém số đã cho 1 đơn vị: 10 000 − 1 = 9 999. Phương án A (99 999) lớn hơn 10 000 nên không thể đứng trước; C (10 001) là số liền sau.
b) Số 20 760 là
Đáp án C. số tròn chục. Chữ số hàng đơn vị là 0 nên đây là số tròn chục. Nó không phải số tròn nghìn (vì còn 7 trăm 6 chục) và không phải số tròn chục nghìn (vì ngoài 20 000 còn dư 760).
c) Làm tròn 45 279 đến hàng chục nghìn
Đáp án C. 50 000. Số 45 279 nằm giữa 40 000 và 50 000. Chữ số hàng nghìn là 5 nên làm tròn lên.

Quy tắc: muốn làm tròn đến hàng nào thì nhìn chữ số ở hàng ngay bên phải. Chữ số đó bé hơn 5 thì giữ nguyên chữ số ở hàng cần làm tròn; từ 5 trở lên thì tăng chữ số đó thêm 1. Các hàng sau đều thay bằng 0. Phương án B (45 000) là kết quả làm tròn đến hàng nghìn, không phải hàng chục nghìn; đó là lỗi nhiều bạn mắc phải.
d) Số lớn nhất có năm chữ số
Đáp án B. 99 999. Mỗi hàng dùng chữ số lớn nhất là 9. Số 10 000 là số bé nhất có năm chữ số, còn 100 000 có sáu chữ số.
Bài 6 (trang 83): Sắp xếp các số từ bé đến lớn
Các số: 54 726, 9 895, 56 034, 54 717.
- 9 895 có 4 chữ số, các số còn lại có 5 chữ số nên 9 895 là số bé nhất.
- Ba số năm chữ số đều có chữ số chục nghìn là 5. Xét hàng nghìn: 54 726 và 54 717 có 4, còn 56 034 có 6, nên 56 034 lớn nhất.
- So 54 726 với 54 717: hàng trăm đều là 7, hàng chục 2 > 1 nên 54 726 > 54 717.
Kết quả: 9 895; 54 717; 54 726; 56 034.
Thử thách và Vui học (trang 83)
Hai phần này có lời giải riêng, em xem theo từng bài:
- Thử thách: nối tấm bìa để các số xếp từ lớn đến bé
- Vui học: trò chơi nối các số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn, tròn chục nghìn
Cách làm Thử thách: viết ra các số trên tấm bìa, so sánh để tìm số lớn nhất, bé nhất rồi chọn số còn thiếu sao cho dãy giảm dần. Với trò chơi, em nhớ số tròn chục nghìn có bốn chữ số 0 ở cuối, tròn nghìn có ba chữ số 0, tròn trăm có hai, tròn chục có một.
Luyện tập thêm (tự làm rồi đối chiếu)
- Đọc số 30 506 và viết 47 009 thành tổng.
- Làm tròn 63 480 đến hàng chục nghìn.
- Sắp xếp từ lớn đến bé: 12 354, 7 999, 12 345, 9 100.
- Tìm số liền sau của 79 999.
Đáp án:
- 30 506: ba mươi nghìn năm trăm linh sáu; 47 009 = 40 000 + 7 000 + 9.
- Chữ số hàng nghìn là 3 (bé hơn 5) nên làm tròn xuống: 60 000.
- 12 354 > 12 345 > 9 100 > 7 999.
- 79 999 + 1 = 80 000.
Xem thêm các bài cùng chương
- Giải SGK Toán 3 trang 78, 79 – Ôn tập các số trong phạm vi 100 000
- VBT Toán 3 Tập 2 trang 79, 80, 81 – Tiền Việt Nam
- VBT Toán 3 Tập 2 trang 84, 85, 86 – Ôn tập các phép tính
- Giải VBT Toán lớp 3 – Chân trời sáng tạo (cả năm)
Câu hỏi thường gặp
Viết 2 048 thành tổng như thế nào?
2 048 gồm 2 nghìn, 0 trăm, 4 chục, 8 đơn vị nên 2 048 = 2 000 + 40 + 8. Chữ số 0 không tạo số hạng.
Làm tròn 45 279 đến hàng chục nghìn được bao nhiêu?
Được 50 000. Chữ số hàng nghìn là 5 (từ 5 trở lên) nên ta làm tròn lên, các hàng còn lại thành 0.
Số liền trước của 10 000 là số nào?
Là 9 999, vì số liền trước kém số đã cho 1 đơn vị (10 000 − 1 = 9 999).
Cách so sánh các số có 4 chữ số và 5 chữ số?
Số có nhiều chữ số hơn thì lớn hơn. Vì vậy 9 895 (4 chữ số) bé hơn mọi số có 5 chữ số như 54 717. Nếu cùng số chữ số thì so từng hàng từ trái sang phải.