Toán lớp 3 trang 25 Luyện tập – Kết nối tri thức: cách làm và bài tập

Trả lời nhanh

Phần Luyện tập trang 25 Toán 3 (Kết nối tri thức) củng cố bảng nhân, bảng chia vừa học: tính nhẩm, tìm số còn thiếu và giải toán có lời văn. Cách làm chung: nhớ bảng nhân để suy ra phép chia, đọc kĩ đề, viết phép tính, ghi lời giải và đáp số kèm đơn vị. Dưới đây là hướng dẫn từng dạng, có ví dụ tự đặt.

Lưu ý: các ví dụ trong bài là ví dụ do thầy cô tự đặt để em luyện cách làm, các con số có thể khác với đề trong sách. Em hãy áp dụng cùng phương pháp cho bài trong sách của mình.

Phần Luyện tập này ôn những gì?

Ở Tập 1, sau khi học một bảng nhân hoặc bảng chia mới, sách luôn có phần Luyện tập để em dùng ngay kiến thức đó. Các bài thường rơi vào bốn dạng:

  • Tính nhẩm các phép nhân, phép chia trong bảng.
  • Tìm số còn thiếu (ô trống, dấu ?).
  • Tính giá trị biểu thức có cả nhân/chia và cộng/trừ.
  • Bài toán có lời văn: mỗi phần có bao nhiêu, chia đều thành mấy phần.

Dạng 1: Tính nhẩm nhân, chia

Muốn chia nhanh, em dựa vào bảng nhân: nếu 6 × 5 = 30 thì 30 : 6 = 5 và 30 : 5 = 6. Một phép nhân cho em hai phép chia tương ứng.

Phép nhân Hai phép chia suy ra
6 × 4 = 24 24 : 6 = 4; 24 : 4 = 6
6 × 7 = 42 42 : 6 = 7; 42 : 7 = 6
6 × 9 = 54 54 : 6 = 9; 54 : 9 = 6

Mẹo nhớ: 6 × n = 5 × n + n. Ví dụ 6 × 8: 5 × 8 = 40, cộng thêm 8 được 48.

Dạng 2: Tìm số còn thiếu

Ví dụ: 6 × ? = 48. Em tự hỏi “6 nhân mấy bằng 48?”, nhẩm bảng nhân được 8, vì 6 × 8 = 48.

Ví dụ: ? : 6 = 7. Số bị chia bằng thương nhân số chia: 7 × 6 = 42. Vậy ô trống là 42.

  • Thừa số chưa biết = tích : thừa số đã biết.
  • Số bị chia = thương × số chia.
  • Số chia = số bị chia : thương.

Dạng 3: Tính giá trị biểu thức

Quy tắc: biểu thức có nhân, chia và cộng, trừ thì làm nhân, chia trước, cộng, trừ sau. Có ngoặc thì làm trong ngoặc trước.

  • 6 × 4 + 7 = 24 + 7 = 31
  • 40 − 12 : 6 = 40 − 2 = 38
  • (40 − 12) : 4 = 28 : 4 = 7

Lỗi hay gặp: làm từ trái sang phải một cách máy móc, chẳng hạn tính 40 − 12 trước rồi mới chia 6, sẽ ra kết quả sai.

Dạng 4: Bài toán có lời văn

Ví dụ 1 (nhân): Mỗi hộp có 6 chiếc bút, có 5 hộp như vậy. Hỏi có tất cả bao nhiêu chiếc bút?

Bài giải: Số chiếc bút có tất cả là: 6 × 5 = 30 (chiếc). Đáp số: 30 chiếc bút.

Ví dụ 2 (chia đều): Có 48 quả cam xếp đều vào 6 túi. Hỏi mỗi túi có bao nhiêu quả cam?

Bài giải: Số quả cam ở mỗi túi là: 48 : 6 = 8 (quả). Đáp số: 8 quả cam.

Cách nhận biết: “mỗi… có…, có… như vậy” → phép nhân; “chia đều/xếp đều vào… phần” → phép chia.

Lỗi sai thường gặp

  • Nhầm phép nhân với phép cộng (6 × 5 viết thành 6 + 5).
  • Quên viết đơn vị trong phép tính và đáp số.
  • Viết câu lời giải không khớp với phép tính.
  • Thuộc bảng nhân chưa chắc nên chia sai; hãy luôn thử lại bằng phép nhân.

Bài tập tự luyện (có đáp án)

  1. Tính nhẩm: 6 × 9; 42 : 6; 36 : 6.
  2. Số? 6 × ? = 36; ? : 6 = 5.
  3. Mỗi bàn có 6 chiếc ghế. Hỏi 7 bàn như vậy có bao nhiêu chiếc ghế?
  4. Có 36 chiếc bánh xếp đều vào 6 hộp. Mỗi hộp có bao nhiêu chiếc bánh?

Đáp án:

  1. 6 × 9 = 54; 42 : 6 = 7; 36 : 6 = 6.
  2. 6 × 6 = 36 nên điền 6; 5 × 6 = 30 nên điền 30.
  3. 6 × 7 = 42 (chiếc ghế).
  4. 36 : 6 = 6 (chiếc bánh).

Cách học để làm Luyện tập nhanh và đúng

  • Đọc to bảng nhân mỗi ngày vài phút, đọc cả chiều ngược lại.
  • Với mỗi phép nhân, tự nói thêm hai phép chia.
  • Làm xong bài toán có lời văn, đọc lại đề để kiểm tra đã trả lời đúng câu hỏi chưa.

Câu hỏi thường gặp

Luyện tập trang 25 Toán 3 Kết nối tri thức gồm những dạng bài nào?

Thường gồm tính nhẩm nhân chia, tìm số còn thiếu, tính giá trị biểu thức và bài toán có lời văn liên quan đến bảng nhân, bảng chia vừa học.

Làm sao để chia nhẩm nhanh?

Dựa vào bảng nhân: từ một phép nhân suy ra hai phép chia. Ví dụ 6 × 7 = 42 thì 42 : 6 = 7 và 42 : 7 = 6.

Khi nào dùng phép nhân, khi nào dùng phép chia trong bài toán có lời văn?

Biết số phần bằng nhau và mỗi phần có bao nhiêu, tìm tất cả thì nhân. Biết tổng và chia đều thành các phần, tìm mỗi phần thì chia.

Biểu thức có cả nhân, chia và cộng, trừ thì tính thế nào?

Làm trong ngoặc trước, sau đó nhân và chia, cuối cùng mới cộng và trừ.