Toán lớp 3 trang 117 Luyện tập – Ôn tập biểu thức số (Kết nối tri thức)

Trả lời nhanh

Trang 117 Toán lớp 3 Tập 1 (Kết nối tri thức) thuộc bài Ôn tập biểu thức số, nên phần Luyện tập xoay quanh việc tính giá trị biểu thức. Em nhớ ba quy tắc: biểu thức có ngoặc thì tính trong ngoặc trước; biểu thức không ngoặc thì nhân, chia trước, cộng, trừ sau; các phép tính cùng cấp thì làm từ trái sang phải. Phần dưới có ví dụ và bài tập để em đối chiếu cách làm với đề trong sách.

Cần nhớ gì trước khi làm bài luyện tập?

Biểu thức số là dãy số nối với nhau bằng dấu phép tính, có thể kèm dấu ngoặc. Kết quả khi thực hiện các phép tính gọi là giá trị của biểu thức. Để không sai, em làm theo thứ tự:

  1. Nếu có dấu ngoặc ( ), em tính phần trong ngoặc trước.
  2. Nếu không có ngoặc, em tính nhân, chia trước; cộng, trừ sau.
  3. Nếu chỉ có cộng, trừ (hoặc chỉ có nhân, chia) thì em làm từ trái sang phải.

Mẹo: trước khi tính, em dùng bút gạch dưới phép tính sẽ làm trước, rồi viết lại biểu thức sau mỗi bước. Cách này giúp em tránh nhảy bước và dễ tìm lỗi.

Các dạng thường gặp và cách giải mẫu

Dạng 1: Chỉ có cộng, trừ hoặc chỉ có nhân, chia.

  • 85 − 27 + 14 = 58 + 14 = 72 (làm từ trái sang phải).
  • 48 : 6 × 3 = 8 × 3 = 24.

Dạng 2: Có cả nhân, chia và cộng, trừ, không có ngoặc.

  • 36 : 4 + 15 = 9 + 15 = 24 (chia trước, cộng sau).
  • 8 × 6 − 20 = 48 − 20 = 28 (nhân trước, trừ sau).
  • 45 + 5 × 7 − 10 = 45 + 35 − 10 = 80 − 10 = 70.

Dạng 3: Có dấu ngoặc.

  • 100 − (25 + 15) = 100 − 40 = 60.
  • 72 : (2 × 4) = 72 : 8 = 9.

Vì sao dấu ngoặc làm thay đổi kết quả?

Hãy so sánh hai biểu thức có cùng các số và phép tính nhưng khác dấu ngoặc:

Biểu thức Cách tính Giá trị
30 − 12 : 3 12 : 3 = 4; 30 − 4 26
(30 − 12) : 3 30 − 12 = 18; 18 : 3 6

Hai kết quả hoàn toàn khác nhau (26 và 6), chứng tỏ dấu ngoặc cho biết phép tính nào phải làm trước.

Bài toán có lời văn hai bước

Mẹ mua 3 hộp bánh, mỗi hộp có 12 cái. Cả nhà đã ăn 8 cái. Hỏi còn lại bao nhiêu cái bánh? Em viết một biểu thức cho cả bài:

  • Biểu thức: 3 × 12 − 8.
  • Tính: 3 × 12 = 36; 36 − 8 = 28.
  • Đáp số: 28 cái bánh.

Khi đặt biểu thức, em nên đọc kĩ đề và tách từng bước: bước đầu tìm tổng số bánh, bước sau trừ đi số bánh đã ăn.

Lỗi sai thường gặp

  • Cộng trước nhân sau, ví dụ làm 45 + 5 × 7 = 50 × 7. Đúng ra phải nhân 5 × 7 trước.
  • Quên tính phần trong ngoặc trước.
  • Làm sai thứ tự khi chỉ có cộng, trừ, ví dụ tính 85 − 27 + 14 thành 85 − 41.

Bài tập tự luyện

  1. 18 + 6 × 5 = ? Đáp án: 6 × 5 = 30; 18 + 30 = 48.
  2. (18 + 6) × 5 = ? Đáp án: 24 × 5 = 120.
  3. 84 : 4 − 9 = ? Đáp án: 21 − 9 = 12.
  4. 300 − 120 : (2 + 4) = ? Đáp án: 2 + 4 = 6; 120 : 6 = 20; 300 − 20 = 280.

Muốn ôn các phần liền kề, em xem thêm Bài 41: Ôn tập phép nhân, phép chia và Toán lớp 3 trang 116 Luyện tập.

Câu hỏi thường gặp

Toán lớp 3 trang 117 Kết nối tri thức học nội dung gì?

Trang 117 Tập 1 thuộc bài Ôn tập biểu thức số, tập trung vào việc tính giá trị biểu thức có hoặc không có dấu ngoặc.

Thứ tự thực hiện các phép tính trong biểu thức là gì?

Tính trong ngoặc trước; không có ngoặc thì nhân, chia trước, cộng, trừ sau; các phép tính cùng cấp thì làm từ trái sang phải.

Làm sao tránh sai khi tính giá trị biểu thức?

Gạch dưới phép tính làm trước, viết lại biểu thức sau mỗi bước và kiểm tra lại thứ tự ưu tiên của nhân, chia và dấu ngoặc.