Toán lớp 3 trang 114 Luyện tập – Kết nối tri thức: hướng dẫn giải chi tiết

Trả lời nhanh

Phần Luyện tập ở trang 114 Toán lớp 3 Kết nối tri thức nằm trong Bài 41 “Ôn tập phép nhân, phép chia trong phạm vi 100, 1000” (Tập 1). Muốn làm đúng, em chia bài thành bốn dạng: tính nhẩm bảng nhân, bảng chia; đặt tính nhân, chia số có ba chữ số với số có một chữ số; tìm thành phần chưa biết; giải toán có lời văn. Bài viết hướng dẫn từng dạng bằng ví dụ cùng kiểu và cách thử lại kết quả.

Trang 114 học gì? Em cần nhớ trước khi làm

Bài 41 ôn lại những điều em đã học ở các bài trước: bảng nhân, bảng chia, nhân số có ba chữ số với số có một chữ số và chia số có ba chữ số cho số có một chữ số. Nếu còn lúng túng, em xem lại Bài 37: Chia số có ba chữ số cho số có một chữ số và Bài 40: Luyện tập chung.

Lưu ý: dưới đây là cách giải theo từng dạng và các ví dụ cùng kiểu; số liệu trong đề của em có thể khác, nên em thay số rồi làm tương tự.

Dạng 1: Tính nhẩm

Muốn nhẩm nhanh, em dựa vào bảng nhân, bảng chia và nhớ rằng số tròn trăm chia cho số có một chữ số thì nhẩm theo “số trăm”.

  • 6 × 7 = 42; 56 : 7 = 8 (vì 7 × 8 = 56).
  • 300 × 3 = 900 (3 trăm × 3 = 9 trăm).
  • 800 : 4 = 200 (8 trăm : 4 = 2 trăm).

Dạng 2: Đặt tính rồi tính

Nhân có nhớ. Ví dụ 213 × 4: lấy 3 × 4 = 12, viết 2 nhớ 1; 1 × 4 = 4, thêm 1 được 5, viết 5; 2 × 4 = 8, viết 8. Vậy 213 × 4 = 852. Với 306 × 3: 6 × 3 = 18, viết 8 nhớ 1; 0 × 3 = 0, thêm 1 được 1; 3 × 3 = 9. Vậy 306 × 3 = 918.

Chia không dư. Ví dụ 972 : 4: 9 chia 4 được 2, dư 1; hạ 7 được 17, chia 4 được 4, dư 1; hạ 2 được 12, chia 4 được 3. Vậy 972 : 4 = 243.

Chia có dư. Ví dụ 845 : 6: 8 chia 6 được 1, dư 2; hạ 4 được 24, chia 6 được 4, dư 0; hạ 5, 5 chia 6 được 0, dư 5. Vậy 845 : 6 = 140 (dư 5). Em kiểm tra: 140 × 6 + 5 = 845.

Quy tắc cần nhớ: số dư luôn nhỏ hơn số chia. Nếu số dư bằng hoặc lớn hơn số chia thì em chia chưa hết.

Dạng 3: Tìm thành phần chưa biết

  • x × 4 = 348. Muốn tìm thừa số chưa biết, ta lấy tích chia cho thừa số đã biết: x = 348 : 4 = 87.
  • x : 6 = 105. Muốn tìm số bị chia, ta lấy thương nhân với số chia: x = 105 × 6 = 630.

Dạng 4: Giải toán có lời văn

Em đọc đề, gạch dưới số liệu và câu hỏi, rồi xác định phép tính: “mỗi” và “có … như nhau” thường dẫn tới phép nhân, còn “chia đều”, “chia thành các phần bằng nhau” dẫn tới phép chia.

Ví dụ 1. Mỗi hộp có 8 cái bút, có 5 hộp như vậy. Hỏi có tất cả bao nhiêu cái bút?

Bài giải: Số cái bút có tất cả là: 8 × 5 = 40 (cái bút). Đáp số: 40 cái bút.

Ví dụ 2. Có 125 kg gạo chia đều vào 5 túi. Hỏi mỗi túi có bao nhiêu ki-lô-gam gạo?

Bài giải: Mỗi túi có số ki-lô-gam gạo là: 125 : 5 = 25 (kg). Đáp số: 25 kg.

Ví dụ 3. Một cuộn dây dài 144 m được cắt thành các đoạn bằng nhau, mỗi đoạn dài 6 m. Hỏi cắt được bao nhiêu đoạn?

Bài giải: Số đoạn dây cắt được là: 144 : 6 = 24 (đoạn). Đáp số: 24 đoạn.

Cách kiểm tra kết quả

  • Phép nhân: đổi chỗ hai thừa số rồi tính lại, hoặc lấy tích chia cho một thừa số xem có được thừa số còn lại không (852 : 4 = 213).
  • Phép chia hết: lấy thương nhân với số chia, phải bằng số bị chia (243 × 4 = 972).
  • Phép chia có dư: thương × số chia + số dư = số bị chia.
  • Bài toán có lời văn: đọc lại câu hỏi, xem đáp số có đơn vị và hợp lí với đề hay không.

Lỗi sai thường gặp

  • Quên cộng số nhớ ở hàng chục hoặc hàng trăm khi nhân.
  • Khi chia, hạ số xuống quên viết chữ số 0 ở thương (ví dụ 845 : 6 phải có chữ số 0 ở hàng đơn vị của thương).
  • Viết số dư lớn hơn hoặc bằng số chia.
  • Viết sai tên đơn vị ở đáp số, hoặc quên đơn vị.

Luyện tập thêm

  1. Tính 407 × 2 và 520 × 3. Đáp số: 814 và 1 560.
  2. Tính 936 : 3 và 735 : 5. Đáp số: 312 và 147.
  3. Mỗi chiếc ghế có 4 chân, có 212 chiếc ghế. Hỏi có tất cả bao nhiêu chân ghế? Đáp số: 848 chân ghế (212 × 4 = 848).

Em xem tiếp Bài 42: Ôn tập biểu thức số. Nếu em đang tìm trang 114 của Tập 2 thì đó là Bài 76: Ôn tập các số trong phạm vi 10 000, 100 000.

Câu hỏi thường gặp

Toán lớp 3 trang 114 Kết nối tri thức học bài nào?

Trang 114 Tập 1 thuộc Bài 41: Ôn tập phép nhân, phép chia trong phạm vi 100, 1000. Trang 114 Tập 2 thuộc Bài 76 về các số trong phạm vi 10 000, 100 000.

Làm sao kiểm tra phép chia có dư?

Lấy thương nhân với số chia rồi cộng số dư, kết quả phải bằng số bị chia; số dư phải nhỏ hơn số chia.

Tìm thừa số chưa biết thì làm thế nào?

Lấy tích chia cho thừa số đã biết. Ví dụ x × 4 = 348 thì x = 348 : 4 = 87.

Làm thế nào nhận biết bài toán dùng phép nhân hay chia?

Những bài có “mỗi… có… như nhau, hỏi tất cả” thường dùng phép nhân; bài “chia đều, chia thành các phần bằng nhau” thường dùng phép chia.