Trả lời nhanh
Toán lớp 3 trang 108 là tiết Luyện tập (sách Kết nối tri thức), dùng để củng cố kiến thức vừa học. Cách làm chung gồm ba bước: đọc kĩ đề và xác định phép tính, tính nhẩm hoặc đặt tính cẩn thận, rồi thử lại kết quả. Dưới đây là cách giải từng dạng bài thường gặp, kèm ví dụ tự đặt và bài tự luyện có đáp án.
Lưu ý trước khi làm bài Luyện tập
Bài Luyện tập không có kiến thức mới. Em chỉ cần vận dụng điều đã học trong bài ngay trước đó. Vì vậy, trước khi làm, em hãy xem lại phần ví dụ của bài học trước một lượt.
Các số trong ví dụ dưới đây do thầy cô tự đặt để minh hoạ cách làm. Em hãy áp dụng đúng các bước này cho số liệu trong sách của mình, rồi đối chiếu kết quả.
Dạng 1: Tính nhẩm và đặt tính
Ví dụ: Tính 24 × 3 và 96 : 3.
- 24 × 3: lấy chục nhân trước, 20 × 3 = 60; lấy đơn vị nhân sau, 4 × 3 = 12; cộng lại 60 + 12 = 72.
- 96 : 3: chia chục trước, 90 : 3 = 30; chia phần còn lại, 6 : 3 = 2; cộng lại 30 + 2 = 32.
Mẹo kiểm tra: phép chia thử bằng phép nhân. Ở trên, 32 × 3 = 96 nên kết quả đúng. Phép nhân thử bằng phép chia: 72 : 3 = 24.
Lỗi hay gặp: quên cộng thêm số nhớ khi nhân, hoặc viết thiếu chữ số 0 ở thương khi chia.
Dạng 2: Gấp lên, giảm đi một số lần
- Gấp một số lên n lần: lấy số đó nhân với n. Ví dụ: 6 gấp 4 lần là 6 × 4 = 24.
- Giảm một số đi n lần: lấy số đó chia cho n. Ví dụ: 48 giảm 6 lần là 48 : 6 = 8.
Phân biệt: “gấp lên” và “giảm đi” là so sánh bằng phép nhân, chia. “Thêm” và “bớt” là phép cộng, trừ. Em hãy khoanh từ khoá trong đề để không nhầm.
Dạng 3: Bài toán có lời văn
Ví dụ 1 (một bước): Mỗi hộp có 8 cái bút. Hỏi 7 hộp như thế có bao nhiêu cái bút?
Bài giải: Số bút trong 7 hộp là 8 × 7 = 56 (cái). Đáp số: 56 cái bút.
Ví dụ 2 (hai bước): Có 45 kg gạo chia đều vào 5 túi. Hỏi 3 túi có bao nhiêu ki-lô-gam gạo?
- Mỗi túi có: 45 : 5 = 9 (kg).
- 3 túi có: 9 × 3 = 27 (kg).
Đáp số: 27 kg gạo.
Cách trình bày: viết câu lời giải bám sát câu hỏi, ghi phép tính kèm đơn vị trong ngoặc, cuối cùng ghi đáp số. Với bài hai bước, em hãy tự hỏi: “Muốn trả lời câu hỏi, mình cần biết điều gì trước?”
Dạng 4: Điền số, so sánh, tìm số còn thiếu
Với dạng này, em tính từng vế rồi mới so sánh. Ví dụ: so sánh 5 × 9 và 40 + 6. Ta có 5 × 9 = 45 và 40 + 6 = 46, nên 45 < 46. Em đừng đoán bằng mắt khi chưa tính.
Tìm số còn thiếu, ví dụ: ? × 4 = 36. Ta lấy tích chia cho thừa số đã biết: 36 : 4 = 9, nên số cần tìm là 9.
Bài tự luyện (có đáp án)
- Tính: 13 × 4 và 85 : 5.
- Mỗi gói có 12 cái kẹo. Mai mua 4 gói rồi ăn hết 9 cái. Hỏi Mai còn bao nhiêu cái kẹo?
- Tìm số: ? : 6 = 7.
Đáp án:
- 13 × 4 = 52 (10 × 4 = 40, 3 × 4 = 12, 40 + 12 = 52). 85 : 5 = 17 (50 : 5 = 10, 35 : 5 = 7, 10 + 7 = 17).
- 4 gói có 12 × 4 = 48 (cái). Còn lại 48 − 9 = 39 (cái). Đáp số: 39 cái kẹo.
- Số bị chia = thương × số chia = 7 × 6 = 42.
Cách học để nhớ lâu
- Thuộc bảng nhân, bảng chia đã học: đây là nền tảng cho mọi bài Luyện tập.
- Làm xong bài nào, hãy thử lại bằng phép tính ngược.
- Gặp bài toán có lời văn, hãy đọc đề hai lần và gạch chân dữ kiện trước khi viết phép tính.
Câu hỏi thường gặp
Toán lớp 3 trang 108 sách Kết nối tri thức học nội dung gì?
Đây là tiết Luyện tập, giúp em củng cố các kiến thức và kĩ năng vừa học ở bài trước đó như tính toán, so sánh và giải bài toán có lời văn.
Làm sao kiểm tra nhanh kết quả phép chia?
Em lấy thương nhân với số chia. Nếu ra đúng số bị chia thì phép chia đúng. Ví dụ 96 : 3 = 32 vì 32 × 3 = 96.
Bài toán hai bước nên làm thế nào?
Em tìm điều cần biết trước rồi mới trả lời câu hỏi chính. Mỗi bước viết một câu lời giải, một phép tính có đơn vị, cuối cùng ghi đáp số.
Vì sao không nên chỉ chép đáp án có sẵn?
Bài Luyện tập giúp em rèn cách làm. Em nên tự làm trước rồi đối chiếu để biết mình sai ở bước nào và sửa lỗi.