Trả lời nhanh
Toán lớp 3 trang 38 là phần Luyện tập của Bài 12: Bảng nhân 9, bảng chia 9 (Kết nối tri thức, Tập 1), gồm 4 bài. Đáp số: Bài 1b: 4 × 6 = 24; 7 × 8 = 56; 15 : 3 = 5; 40 : 5 = 8. Bài 2: tích lần lượt 42, 45, 56 và thương lần lượt 9, 6, 7. Bài 3: 4 túi có 9 × 4 = 36 quả cam. Bài 4: hai số lớn hơn 1 có tích bằng 18 là 2 và 9 hoặc 3 và 6.
Trang 38 thuộc bài nào?
Bài 12 “Bảng nhân 9, bảng chia 9” trải dài từ trang 36 đến trang 38 sách Toán 3 Kết nối tri thức Tập 1. Trang 36 giúp em lập bảng nhân 9 và bảng chia 9, trang 37 có phần Hoạt động và Luyện tập đầu tiên, còn trang 38 là phần Luyện tập thứ hai. Điểm mới của trang 38 là em được làm quen với bảng nhân – bảng chia dạng ô vuông, dùng chung cho tất cả các bảng từ 1 đến 10.
Trước khi làm bài, em ôn nhanh bảng nhân 9: 9 × 1 = 9, 9 × 2 = 18, 9 × 3 = 27, 9 × 4 = 36, 9 × 5 = 45, 9 × 6 = 54, 9 × 7 = 63, 9 × 8 = 72, 9 × 9 = 81, 9 × 10 = 90. Từ mỗi phép nhân, em suy ra hai phép chia, ví dụ 9 × 7 = 63 thì 63 : 9 = 7 và 63 : 7 = 9.
Bài 1 trang 38: Bảng nhân, bảng chia
a) Cách đọc bảng nhân, bảng chia
Bảng có hàng đầu tiên và cột đầu tiên ghi các số từ 1 đến 10. Mỗi ô bên trong là tích của số ở đầu hàng và số ở đầu cột của ô đó.
- Tìm tích: từ thừa số thứ nhất ở cột đầu tiên, em dóng sang phải; từ thừa số thứ hai ở hàng đầu tiên, em dóng xuống. Hai đường gặp nhau ở ô nào thì số trong ô đó là tích.
- Tìm thương: từ số chia ở cột đầu tiên, em dóng sang phải tới ô có số bị chia; từ ô đó dóng thẳng lên hàng đầu tiên, số gặp được là thương.

b) Dựa vào bảng, tính
- 4 × 6: hàng 4 gặp cột 6 ở ô 24, vậy 4 × 6 = 24.
- 7 × 8: hàng 7 gặp cột 8 ở ô 56, vậy 7 × 8 = 56.
- 15 : 3: trên hàng 3, đi sang phải tới số 15, dóng lên gặp số 5, vậy 15 : 3 = 5.
- 40 : 5: trên hàng 5, đi sang phải tới số 40, dóng lên gặp số 8, vậy 40 : 5 = 8.
Thử lại bằng phép tính ngược: 5 × 3 = 15 và 8 × 5 = 40, nên hai phép chia đều đúng.
Bài 2 trang 38: Số?
Bài yêu cầu điền tích (phần a) và thương (phần b) còn thiếu vào bảng.
a) Tìm tích
| Thừa số | 7 | 9 | 8 |
|---|---|---|---|
| Thừa số | 6 | 5 | 7 |
| Tích | 42 | 45 | 56 |
Giải thích: 7 × 6 = 42 (cột mẫu); 9 × 5 = 45 (bảng nhân 9); 8 × 7 = 56 (có thể nhớ qua 7 × 8 = 56 vì đổi chỗ các thừa số thì tích không đổi).
b) Tìm thương
| Số bị chia | 54 | 48 | 63 |
|---|---|---|---|
| Số chia | 6 | 8 | 9 |
| Thương | 9 | 6 | 7 |
Giải thích: 54 : 6 = 9 vì 6 × 9 = 54; 48 : 8 = 6 vì 8 × 6 = 48; 63 : 9 = 7 vì 9 × 7 = 63. Mẹo: muốn tìm thương, em tự hỏi “số chia nhân với mấy thì bằng số bị chia?”.
Bài 3 trang 38: Bài toán quả cam
Tóm tắt: 1 túi: 9 quả cam; 4 túi: … quả cam?
Bài giải
Số quả cam có trong 4 túi là:
9 × 4 = 36 (quả)
Đáp số: 36 quả cam.
Vì sao dùng phép nhân? Mỗi túi có số cam bằng nhau (9 quả), có 4 túi như thế, tức là 9 được lấy 4 lần: 9 + 9 + 9 + 9 = 36. Phép cộng các số hạng bằng nhau được viết gọn thành phép nhân 9 × 4.
Lỗi hay gặp: viết 4 × 9 = 36 (quả) vẫn ra đúng số nhưng nhiều thầy cô muốn em viết 9 × 4 để thể hiện “9 quả được lấy 4 lần”. Em nên viết theo cách thầy cô hướng dẫn trên lớp.
Bài 4 trang 38: Tìm hai số lớn hơn 1 có tích là 18
Em liệt kê các cách viết 18 thành tích của hai số:
- 18 = 1 × 18 (loại, vì có số 1, không lớn hơn 1);
- 18 = 2 × 9;
- 18 = 3 × 6.
Thử tiếp với 4 và 5: 18 không chia hết cho 4 (4 × 4 = 16, 4 × 5 = 20) và không chia hết cho 5, nên không có thêm cặp nào. Từ 6 trở đi, các cặp sẽ lặp lại (6 × 3, 9 × 2).
Kết luận: hai số cần tìm là 2 và 9, hoặc 3 và 6. Bài có hai đáp án, em nên ghi cả hai.
Mẹo nhớ nhanh bảng nhân 9
- Tổng các chữ số bằng 9: 18 (1 + 8), 27 (2 + 7), 36, 45, 54, 63, 72, 81 đều có tổng hai chữ số bằng 9.
- Chữ số hàng chục tăng, hàng đơn vị giảm: 09, 18, 27, 36, 45, 54, 63, 72, 81, 90. Hàng chục đi 0 → 9, hàng đơn vị đi 9 → 0.
- Nhân 10 rồi bớt: 9 × 7 = 10 × 7 − 7 = 70 − 7 = 63. Cách này giúp em kiểm tra lại khi quên.
- Dùng ngón tay: xòe 10 ngón, muốn tính 9 × 4 thì gập ngón thứ 4 từ trái sang; bên trái còn 3 ngón (3 chục), bên phải còn 6 ngón (6 đơn vị), được 36.
Bài tập tự luyện (có đáp án)
- Dùng bảng nhân, bảng chia để tính: 6 × 8; 9 × 6; 56 : 7; 72 : 9.
Đáp án: 48; 54; 8; 8. - Một hộp bút có 9 chiếc. Hỏi 6 hộp như vậy có bao nhiêu chiếc bút?
Đáp án: 9 × 6 = 54 (chiếc bút). - Có 81 quyển vở chia đều cho 9 bạn. Mỗi bạn được mấy quyển?
Đáp án: 81 : 9 = 9 (quyển). - Tìm hai số lớn hơn 1 có tích bằng 24.
Đáp án: 2 và 12; 3 và 8; 4 và 6. - Số? 9 × … = 63; … : 9 = 5.
Đáp án: 7; 45.
Câu hỏi thường gặp
Toán lớp 3 trang 38 Kết nối tri thức là bài nào?
Đó là phần Luyện tập (trang 38) của Bài 12: Bảng nhân 9, bảng chia 9, sách Toán 3 Kết nối tri thức Tập 1, gồm 4 bài tập.
Mỗi túi có 9 quả cam, 4 túi có bao nhiêu quả cam?
Số quả cam là 9 × 4 = 36 (quả). Đáp số: 36 quả cam.
Hai số lớn hơn 1 có tích là 18 là những số nào?
Có hai cặp: 2 và 9 (2 × 9 = 18), 3 và 6 (3 × 6 = 18). Cặp 1 và 18 bị loại vì 1 không lớn hơn 1.
Làm sao tìm thương bằng bảng nhân, bảng chia?
Từ số chia ở cột đầu tiên, dóng sang phải tới số bị chia, rồi dóng thẳng lên hàng đầu tiên; số gặp được là thương. Ví dụ 40 : 5 = 8.
Mẹo nhớ bảng nhân 9 là gì?
Các tích 18, 27, 36, … 81 có tổng hai chữ số bằng 9; ngoài ra có thể tính 9 × n = 10 × n − n, ví dụ 9 × 7 = 70 − 7 = 63.