Trả lời nhanh
Với mỗi phép chia, em thực hiện chia rồi xem số dư. Phép chia nào có số dư bằng 3 thì chọn. Lưu ý số dư luôn nhỏ hơn số chia, nên phép chia có số dư là 3 thì số chia phải lớn hơn 3. Mẹo nhanh: lấy số bị chia trừ 3, nếu kết quả chia hết cho số chia thì dư đúng bằng 3.
Các số trong đề Bài 3 trang 77 có thể khác nhau tuỳ sách em đang học. Vì vậy thầy cô hướng dẫn cách làm chung, kèm ví dụ tự đặt để em áp dụng cho bất kì dãy phép chia nào trong đề.
Kiến thức cần nhớ
- Phép chia có dư: số bị chia = số chia × thương + số dư.
- Số dư luôn nhỏ hơn số chia.
- Nếu số dư là 3 thì số chia chỉ có thể là 4, 5, 6, 7, 8, 9… (không thể là 1, 2, 3).
Cách làm từng bước
- Đọc từng phép chia trong đề.
- Tìm thương lớn nhất sao cho số chia × thương không vượt quá số bị chia (dùng bảng nhân, bảng chia).
- Lấy số bị chia trừ tích vừa tìm, được số dư.
- So sánh số dư với 3 và chọn các phép chia có số dư đúng bằng 3.
Ví dụ minh hoạ (số tự đặt)
Giả sử đề cho các phép chia: 23 : 5; 31 : 7; 40 : 9; 35 : 8; 42 : 5. Em làm như sau:
| Phép chia | Tính | Kết quả | Số dư là 3? |
|---|---|---|---|
| 23 : 5 | 5 × 4 = 20; 23 − 20 = 3 | 4 dư 3 | Có |
| 31 : 7 | 7 × 4 = 28; 31 − 28 = 3 | 4 dư 3 | Có |
| 40 : 9 | 9 × 4 = 36; 40 − 36 = 4 | 4 dư 4 | Không |
| 35 : 8 | 8 × 4 = 32; 35 − 32 = 3 | 4 dư 3 | Có |
| 42 : 5 | 5 × 8 = 40; 42 − 40 = 2 | 8 dư 2 | Không |
Vậy trong ví dụ này, các phép chia có số dư là 3 là: 23 : 5; 31 : 7; 35 : 8.
Mẹo kiểm tra nhanh
Muốn biết phép chia a : b có dư 3 không, em lấy a − 3 rồi xem có chia hết cho b hay không (và b phải lớn hơn 3).
- 23 − 3 = 20, 20 chia hết cho 5 nên 23 : 5 dư 3.
- 40 − 3 = 37, 37 không chia hết cho 9 nên 40 : 9 không dư 3.
Lỗi sai thường gặp
- Chọn nhầm số chia nhỏ: viết 18 : 3 dư 3. Sai, vì 18 : 3 = 6 chia hết, dư 0. Số dư 3 không thể xuất hiện khi số chia là 3.
- Dừng chia quá sớm: 23 : 4 = 4 dư 7 là sai, vì số dư 7 lớn hơn số chia 4. Phải chia tiếp: 23 : 4 = 5 dư 3.
- Tính nhẩm sai bảng nhân: nên thử lại bằng phép nhân cộng số dư.
Cách thử lại kết quả
Ví dụ 35 : 8 = 4 dư 3. Thử lại: 8 × 4 = 32, rồi 32 + 3 = 35. Kết quả trùng số bị chia nên phép chia đúng.
Luyện tập
Câu 1. Trong các phép chia 19 : 4; 25 : 6; 38 : 7; 44 : 8; 50 : 9, phép chia nào có số dư là 3?
Đáp án: 19 : 4 = 4 dư 3 (4 × 4 = 16; 19 − 16 = 3). 25 : 6 = 4 dư 1. 38 : 7 = 5 dư 3 (7 × 5 = 35; 38 − 35 = 3). 44 : 8 = 5 dư 4. 50 : 9 = 5 dư 5. Vậy chọn 19 : 4 và 38 : 7.
Câu 2. Chia 27 cho số nào (trong các số 4, 5, 6, 7, 8, 9) thì được số dư là 3?
Đáp án: 27 − 3 = 24. Các số chia hết 24 trong dãy là 4, 6, 8. Kiểm tra: 27 : 4 = 6 dư 3; 27 : 6 = 4 dư 3; 27 : 8 = 3 dư 3. Vậy các số chia là 4, 6 và 8.
Câu 3. Tìm một số bị chia nhỏ hơn 30 để chia cho 9 được số dư là 3.
Đáp án: 9 × 3 = 27, cộng 3 được 30, nên số 30 không nhỏ hơn 30. Ta lấy 9 × 2 + 3 = 21. Kiểm tra: 21 : 9 = 2 dư 3. Vậy số cần tìm là 21 (hoặc 12, vì 9 × 1 + 3 = 12).
Tóm lại
Muốn tìm phép chia có số dư là 3, em chia từng phép tính, tính số dư rồi chọn phép có dư bằng 3. Luôn nhớ số dư nhỏ hơn số chia và thử lại bằng phép nhân cộng số dư.
Câu hỏi thường gặp
Vì sao phép chia có số dư là 3 thì số chia phải lớn hơn 3?
Vì số dư luôn nhỏ hơn số chia. Nếu số chia là 1, 2 hoặc 3 thì số dư chỉ có thể là 0, 1, 2, nên không thể có số dư là 3.
Làm sao kiểm tra nhanh một phép chia có dư 3 hay không?
Lấy số bị chia trừ 3. Nếu hiệu chia hết cho số chia và số chia lớn hơn 3 thì phép chia có số dư là 3. Ví dụ 31 − 3 = 28 chia hết cho 7 nên 31 : 7 dư 3.
Cách thử lại một phép chia có dư như thế nào?
Lấy thương nhân với số chia rồi cộng số dư. Nếu kết quả bằng số bị chia thì phép chia đúng. Ví dụ 4 × 5 + 3 = 23 nên 23 : 5 = 4 dư 3 là đúng.