Trả lời nhanh
Lý thuyết Hóa học 10 Kết nối tri thức gồm 7 chương: Cấu tạo nguyên tử, Bảng tuần hoàn và định luật tuần hoàn, Liên kết hóa học, Phản ứng oxi hóa – khử, Năng lượng hóa học, Tốc độ phản ứng, Nguyên tố nhóm halogen. Trang này có mục lục liên kết từng bài, phần tóm tắt cần nhớ của mỗi chương và bài luyện tập có đáp án.
Cách dùng trang này để ôn lý thuyết Hóa 10 hiệu quả
Hóa học 10 là nền của cả chương trình Hóa THPT. Nếu hiểu chắc cấu hình electron, bảng tuần hoàn và liên kết hóa học, em sẽ học nhẹ nhàng hơn rất nhiều ở lớp 11 và 12.
- Đọc phần tóm tắt từng chương bên dưới để nắm “xương sống” kiến thức.
- Bấm vào bài lý thuyết tương ứng để xem chi tiết và ví dụ đầy đủ.
- Làm bài luyện tập cuối trang, sau đó chuyển sang giải SGK, sách bài tập và trắc nghiệm.
Mở đầu: làm quen với môn Hóa học
Phần mở đầu giới thiệu đối tượng nghiên cứu của hóa học, vai trò của hóa học trong đời sống, phương pháp học tập và quy tắc an toàn khi làm thí nghiệm. Em cần nhớ cách nhận biết kí hiệu cảnh báo hoá chất và quy tắc xử lí khi xảy ra sự cố trong phòng thí nghiệm.
- 20 câu trắc nghiệm bài Mở đầu có đáp án
Chương 1: Cấu tạo nguyên tử
- Lý thuyết Bài 1: Thành phần của nguyên tử
- Lý thuyết Bài 2: Nguyên tố hóa học
- Lý thuyết Bài 3: Cấu trúc lớp vỏ electron nguyên tử
- Tổng hợp lý thuyết Chương 1: Cấu tạo nguyên tử
- 20 câu trắc nghiệm Thành phần của nguyên tử
Cần nhớ
- Nguyên tử gồm hạt nhân (proton mang điện +1, neutron không mang điện) và lớp vỏ (electron mang điện −1). Khối lượng electron rất nhỏ so với proton và neutron nên khối lượng nguyên tử tập trung ở hạt nhân.
- Số hiệu nguyên tử Z = số proton = số electron. Số khối A = Z + N.
- Đồng vị là các nguyên tử cùng Z nhưng khác N. Nguyên tử khối trung bình tính theo phần trăm số nguyên tử của mỗi đồng vị.
- Orbital s hình cầu, orbital p hình số tám nổi. Mỗi orbital chứa tối đa 2 electron có spin ngược nhau.
- Phân lớp s có 1 orbital (tối đa 2e), p có 3 (6e), d có 5 (10e), f có 7 (14e). Lớp thứ n chứa tối đa 2n2 electron.
- Thứ tự mức năng lượng: 1s 2s 2p 3s 3p 4s 3d 4p 5s…
Ví dụ. Fe có Z = 26: 1s22s22p63s23p63d64s2. Khi viết cấu hình, em điền theo thứ tự năng lượng (4s trước 3d) rồi sắp xếp lại theo từng lớp.
Ví dụ tính nguyên tử khối trung bình (số liệu tự đặt, làm tròn): một mẫu đồng có 69% 63Cu và 31% 65Cu thì nguyên tử khối trung bình = 63 × 0,69 + 65 × 0,31 = 63,62.
Mẹo nhớ: số electron lớp ngoài cùng là 1–3 thường là kim loại (trừ H, He, B); 5–7 là phi kim; 8 là khí hiếm (He có 2); 4 có thể là kim loại hoặc phi kim.
Chương 2: Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học và định luật tuần hoàn
- Lý thuyết Bài 5: Cấu tạo của bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học
- Lý thuyết Bài 6: Xu hướng biến đổi một số tính chất của nguyên tử các nguyên tố trong một nhóm
- Lý thuyết Bài 7: Xu hướng biến đổi thành phần và một số tính chất của hợp chất trong một chu kì
- Lý thuyết Bài 8: Định luật tuần hoàn. Ý nghĩa của bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học
- Tổng hợp lý thuyết Chương 2
Cần nhớ
- Số thứ tự ô = Z. Số thứ tự chu kì = số lớp electron. Với nhóm A, số thứ tự nhóm = số electron hoá trị = số electron lớp ngoài cùng.
- Bảng tuần hoàn có 7 chu kì, 8 nhóm A và 8 nhóm B (gồm 10 cột). Nguyên tố chia thành các khối s, p, d, f theo phân lớp đang được điền electron.
- Trong một chu kì, từ trái sang phải: bán kính nguyên tử giảm, độ âm điện tăng, tính kim loại giảm, tính phi kim tăng.
- Trong một nhóm A, từ trên xuống dưới: bán kính nguyên tử tăng, độ âm điện giảm, tính kim loại tăng, tính phi kim giảm.
- Chu kì 3: Na2O, MgO là oxide base; Al2O3 lưỡng tính; SiO2, P2O5, SO3, Cl2O7 là oxide acid. Tính acid của hydroxide tương ứng tăng dần.

Ví dụ. S có Z = 16: 1s22s22p63s23p4. Có 3 lớp electron nên thuộc chu kì 3; có 6 electron lớp ngoài cùng nên thuộc nhóm VIA; là phi kim.
Lỗi hay gặp: nhầm “số lớp electron” với “số electron lớp ngoài cùng”. Chu kì ứng với số lớp, nhóm A ứng với số electron lớp ngoài.
Chương 3: Liên kết hóa học
- Lý thuyết Bài 10: Quy tắc octet
- Lý thuyết Bài 11: Liên kết ion
- Lý thuyết Bài 12: Liên kết cộng hóa trị
- Lý thuyết Bài 13: Liên kết hydrogen và tương tác van der Waals
- Tổng hợp lý thuyết Chương 3
Cần nhớ
- Quy tắc octet: nguyên tử có xu hướng đạt cấu hình 8 electron lớp ngoài cùng giống khí hiếm (H và He là 2 electron).
- Liên kết ion hình thành do lực hút tĩnh điện giữa cation và anion, thường giữa kim loại điển hình và phi kim điển hình. Hợp chất ion thường rắn, nóng chảy ở nhiệt độ cao, tan trong nước tạo dung dịch dẫn điện.
- Liên kết cộng hoá trị hình thành do dùng chung cặp electron. Xen phủ trục tạo liên kết σ, xen phủ bên tạo liên kết π.
- Liên kết hydrogen hình thành giữa H (đã liên kết với N, O, F) và nguyên tử N, O, F còn cặp electron chưa liên kết. Nhờ đó H2O có nhiệt độ sôi cao hơn nhiều so với H2S.
- Tương tác van der Waals yếu, tăng theo khối lượng phân tử và diện tích tiếp xúc.
| Hiệu độ âm điện | Loại liên kết | Ví dụ |
|---|---|---|
| Nhỏ hơn 0,4 | Cộng hoá trị không phân cực | Cl2, H2 |
| Từ 0,4 đến dưới 1,7 | Cộng hoá trị phân cực | HCl, H2O |
| Từ 1,7 trở lên | Ion | NaCl |
Ngưỡng 0,4 và 1,7 chỉ là quy ước gần đúng để phân loại, em dùng khi đề cho sẵn giá trị độ âm điện.
Chương 4: Phản ứng oxi hóa – khử
- Lý thuyết Bài 15: Phản ứng oxi hóa – khử
- Tổng hợp lý thuyết Chương 4
Cần nhớ
- Chất khử cho electron, số oxi hoá tăng (bị oxi hoá). Chất oxi hoá nhận electron, số oxi hoá giảm (bị khử).
- Phản ứng oxi hoá – khử là phản ứng có sự thay đổi số oxi hoá của một số nguyên tố.
- Cân bằng bằng phương pháp thăng bằng electron: xác định số oxi hoá, viết quá trình cho – nhận electron, nhân hệ số cho tổng electron cho bằng tổng electron nhận, rồi cân bằng các nguyên tố còn lại.
Ví dụ. Cu tác dụng với dung dịch HNO3 loãng:
- Cu0 → Cu+2 + 2e (nhân 3)
- N+5 + 3e → N+2 (nhân 2)
3Cu + 8HNO3 → 3Cu(NO3)2 + 2NO↑ + 4H2O. Hiện tượng: Cu tan dần, dung dịch chuyển sang màu xanh, có khí không màu thoát ra rồi hoá nâu đỏ trong không khí. Trong 8 phân tử HNO3, chỉ 2 phân tử đóng vai trò chất oxi hoá, 6 phân tử làm môi trường.
Chương 5: Năng lượng hóa học
- Lý thuyết Bài 17: Biến thiên enthalpy trong các phản ứng hóa học
- Tổng hợp lý thuyết Chương 5
Cần nhớ
- Điều kiện chuẩn: áp suất 1 bar, nhiệt độ thường chọn 298 K (25 °C).
- Phản ứng tỏa nhiệt có ΔrHo298 < 0; phản ứng thu nhiệt có ΔrHo298 > 0.
- Tính theo enthalpy tạo thành: ΔrHo298 = ΣΔfHo298(sản phẩm) − ΣΔfHo298(chất đầu).
- Tính theo năng lượng liên kết: ΔrHo298 = ΣEb(chất đầu) − ΣEb(sản phẩm). Chú ý thứ tự trừ ngược với công thức trên.
Ví dụ. H2 + Cl2 → 2HCl với Eb(H–H) = 436, Eb(Cl–Cl) = 243, Eb(H–Cl) = 431 (kJ/mol): ΔrH = (436 + 243) − 2 × 431 = −183 kJ. Giá trị âm nên phản ứng tỏa nhiệt.
Chương 6: Tốc độ phản ứng
- Lý thuyết Bài 19: Tốc độ phản ứng
- Tổng hợp lý thuyết Chương 6
Cần nhớ
- Tốc độ trung bình của phản ứng đo độ biến thiên nồng độ chất trong một đơn vị thời gian. Với phản ứng A → sản phẩm (hệ số 1): v = −ΔCA/Δt.
- Các yếu tố làm tăng tốc độ: tăng nồng độ, tăng áp suất (chất khí), tăng nhiệt độ, tăng diện tích bề mặt chất rắn, dùng chất xúc tác.
- Quy tắc van’t Hoff: vT2/vT1 = γ(T2 − T1)/10, với γ là hệ số nhiệt độ.
- Chất xúc tác làm tăng tốc độ nhưng không bị tiêu hao sau phản ứng.
Ví dụ (số liệu tự đặt): nồng độ chất A giảm từ 0,10 xuống 0,06 mol/L trong 20 giây, v = 0,04 / 20 = 0,002 mol/(L·s).
Chương 7: Nguyên tố nhóm halogen
- Lý thuyết Bài 21: Nhóm halogen
- Lý thuyết Bài 22: Hydrogen halide. Muối halide
- Tổng hợp lý thuyết Chương 7
Cần nhớ
- Halogen (nhóm VIIA) có 7 electron lớp ngoài cùng, thể hiện tính oxi hoá mạnh; tính oxi hoá giảm dần từ F2 đến I2.
- Ở điều kiện thường: Cl2 là khí vàng lục, Br2 là chất lỏng màu nâu đỏ, I2 là chất rắn màu tím đen.
- 2Fe + 3Cl2 → 2FeCl3 (đun nóng, khói màu nâu đỏ).
- Cl2 + 2NaBr → 2NaCl + Br2 (dung dịch chuyển sang màu vàng nâu).
- Cl2 + 2NaOH → NaCl + NaClO + H2O.
- Trong dãy HF, HCl, HBr, HI: tính acid và tính khử tăng dần, HF là acid yếu. Nhiệt độ sôi của HF cao bất thường vì có liên kết hydrogen.
- Nhận biết ion halide bằng AgNO3: AgCl kết tủa trắng, AgBr vàng nhạt, AgI vàng đậm; AgF tan.
Ví dụ phương trình nhận biết: NaCl + AgNO3 → AgCl↓ (trắng) + NaNO3.
Bài luyện tập có đáp án
Bài 1. Nguyên tử X có Z = 17 và số khối 35. Tính số neutron, viết cấu hình electron và cho biết vị trí trong bảng tuần hoàn.
Đáp án: N = 35 − 17 = 18. Cấu hình: 1s22s22p63s23p5. X ở ô 17, chu kì 3, nhóm VIIA, là phi kim (chlorine).
Bài 2. Cho độ âm điện: Na 0,93; H 2,20; Cl 3,16. Xác định loại liên kết trong NaCl, HCl, Cl2.
Đáp án: NaCl: hiệu 3,16 − 0,93 = 2,23 ≥ 1,7, liên kết ion. HCl: hiệu 0,96, liên kết cộng hoá trị phân cực. Cl2: hiệu 0, liên kết cộng hoá trị không phân cực.
Bài 3. Một phản ứng có hệ số nhiệt độ γ = 3. Khi tăng nhiệt độ từ 20 °C lên 50 °C thì tốc độ tăng bao nhiêu lần?
Đáp án: (50 − 20)/10 = 3 nên tốc độ tăng 33 = 27 lần.
Bài 4. Cân bằng: Mg + H2SO4 (đặc, nóng) → MgSO4 + SO2 + H2O.
Đáp án: Mg0 → Mg+2 + 2e; S+6 + 2e → S+4. Phương trình: Mg + 2H2SO4 → MgSO4 + SO2↑ + 2H2O. Kiểm tra: S: 2 = 1 + 1; H: 4 = 4; O: 8 = 4 + 2 + 2.
Những lỗi sai thường gặp khi học lý thuyết Hóa 10
- Viết cấu hình electron theo thứ tự điền (4s trước 3d) nhưng quên sắp xếp lại khi xác định electron lớp ngoài cùng.
- Nhầm dấu của ΔrH: phản ứng tỏa nhiệt thì âm, thu nhiệt thì dương.
- Dùng nhầm công thức tính ΔrH theo năng lượng liên kết với công thức theo enthalpy tạo thành.
- Xác định vai trò chất oxi hoá, chất khử theo hệ số trong phương trình thay vì theo sự thay đổi số oxi hoá.
- Cho rằng mọi hydrogen halide đều là acid mạnh; thực tế HF là acid yếu.
Tài liệu học cùng lý thuyết Hóa 10 Kết nối tri thức
- Giải SGK Hóa học 10 – Kết nối tri thức
- Giải SBT Hóa học 10 – Kết nối tri thức
- Trắc nghiệm Hóa học 10 – Kết nối tri thức
- Đề thi Hóa học 10 – Kết nối tri thức
- Giải Chuyên đề Hóa học 10 – Kết nối tri thức
- Chuyên đề dạy thêm Hóa học 10
- Giải SGK Hóa học 10 (cả 3 bộ sách)
Cùng chuyên đề: Mục lục khác cùng môn, lớp: Tổng hợp công thức Hóa học quan trọng thường gặp từ lớp 8 đến lớp 12; Lý thuyết Hóa học 10 Chân trời sáng tạo: Tóm tắt 18 bài trọng tâm; Giải SGK Hóa học 10 Cánh diều: lời giải đủ 18 bài, 7 chủ đề.
Câu hỏi thường gặp
Lý thuyết Hóa học 10 Kết nối tri thức gồm những chương nào?
Gồm 7 chương: Cấu tạo nguyên tử; Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học và định luật tuần hoàn; Liên kết hóa học; Phản ứng oxi hóa – khử; Năng lượng hóa học; Tốc độ phản ứng; Nguyên tố nhóm halogen.
Học lý thuyết Hóa 10 nên bắt đầu từ đâu?
Nên bắt đầu từ chương 1 vì cấu hình electron là nền tảng để hiểu bảng tuần hoàn, liên kết hóa học và tính chất các nguyên tố ở các chương sau.
Làm sao phân biệt liên kết ion và liên kết cộng hóa trị?
Tính hiệu độ âm điện của hai nguyên tử. Hiệu từ 1,7 trở lên thường là liên kết ion; từ 0,4 đến dưới 1,7 là cộng hóa trị phân cực; nhỏ hơn 0,4 là cộng hóa trị không phân cực.
Công thức tính biến thiên enthalpy của phản ứng là gì?
Theo enthalpy tạo thành: tổng của sản phẩm trừ tổng của chất đầu. Theo năng lượng liên kết: tổng của chất đầu trừ tổng của sản phẩm.