Trả lời nhanh
Muốn làm tròn đến hàng trăm, em nhìn chữ số hàng chục rồi so sánh với 5. Nếu chữ số đó bé hơn 5 thì làm tròn xuống: giữ nguyên hàng trăm, hàng chục và hàng đơn vị đổi thành 0. Nếu chữ số đó bằng hoặc lớn hơn 5 thì làm tròn lên: hàng trăm cộng thêm 1, hàng chục và hàng đơn vị đổi thành 0. Ví dụ: 438 → 400, còn 462 → 500. Làm tròn đến hàng chục cũng làm như vậy nhưng nhìn chữ số hàng đơn vị.
1. Làm tròn số là gì? Vì sao cần làm tròn?
Làm tròn một số là thay số đó bằng một số “tròn” ở gần nó nhất, ví dụ 70, 80, 300, 2 000… Số tròn thì dễ đọc, dễ nhớ và dễ tính nhẩm hơn. Kết quả làm tròn chỉ là số gần đúng chứ không bằng đúng số ban đầu.
Trong cuộc sống, mình làm tròn số rất thường xuyên:
- Mẹ mua hộp bánh giá 48 000 đồng, khi kể lại thường nói “khoảng 50 nghìn”.
- Trường có 1 236 học sinh, thầy hiệu trưởng nói “trường mình có khoảng 1 200 học sinh”.
- Quãng đường từ nhà đến chợ dài 312 m, em nói “chừng 300 mét”.
Bài 48 của Toán 3 Kết nối tri thức (thuộc chủ đề các số trong phạm vi 10 000) dạy em hai cách: làm tròn số đến hàng chục và làm tròn số đến hàng trăm.
2. Làm tròn số đến hàng chục
Quy tắc
Khi làm tròn số đến hàng chục, ta so sánh chữ số hàng đơn vị với 5:
- Chữ số hàng đơn vị bé hơn 5 (là 0, 1, 2, 3, 4): làm tròn xuống, tức là giữ nguyên chữ số hàng chục và đổi chữ số hàng đơn vị thành 0.
- Chữ số hàng đơn vị bằng hoặc lớn hơn 5 (là 5, 6, 7, 8, 9): làm tròn lên, tức là cộng 1 vào chữ số hàng chục và đổi chữ số hàng đơn vị thành 0.
Hiểu quy tắc bằng tia số
Hãy nhìn các số từ 30 đến 40 trên tia số. Số 34 đứng gần 30 hơn nên làm tròn thành 30. Số 36 đứng gần 40 hơn nên làm tròn thành 40. Số 35 nằm chính giữa, cách 30 và 40 bằng nhau, vì thế toán học quy ước làm tròn lên thành 40.
Ví dụ
| Số | Chữ số hàng đơn vị | So với 5 | Làm tròn đến hàng chục |
|---|---|---|---|
| 83 | 3 | 3 < 5 → làm tròn xuống | 80 |
| 67 | 7 | 7 > 5 → làm tròn lên | 70 |
| 425 | 5 | bằng 5 → làm tròn lên | 430 |
| 1 541 | 1 | 1 < 5 → làm tròn xuống | 1 540 |
| 3 060 | 0 | đã tròn chục | 3 060 (giữ nguyên) |
Em để ý: khi làm tròn đến hàng chục thì chỉ có chữ số hàng đơn vị đổi thành 0, các chữ số hàng nghìn, hàng trăm vẫn giữ nguyên (trừ khi phải nhớ, xem mục 4).
3. Làm tròn số đến hàng trăm
Quy tắc
Khi làm tròn số đến hàng trăm, ta so sánh chữ số hàng chục với 5:
- Chữ số hàng chục bé hơn 5: làm tròn xuống, giữ nguyên chữ số hàng trăm, đổi chữ số hàng chục và hàng đơn vị thành 0.
- Chữ số hàng chục bằng hoặc lớn hơn 5: làm tròn lên, cộng 1 vào chữ số hàng trăm, đổi chữ số hàng chục và hàng đơn vị thành 0.
Lưu ý quan trọng: khi làm tròn đến hàng trăm, không cần quan tâm chữ số hàng đơn vị. Ví dụ 349 có chữ số hàng đơn vị là 9 khá lớn, nhưng chữ số hàng chục là 4 < 5 nên vẫn làm tròn xuống thành 300.
Ví dụ
| Số | Chữ số hàng chục | So với 5 | Làm tròn đến hàng trăm |
|---|---|---|---|
| 718 | 1 | 1 < 5 → làm tròn xuống | 700 |
| 254 | 5 | bằng 5 → làm tròn lên | 300 |
| 349 | 4 | 4 < 5 → làm tròn xuống | 300 |
| 2 681 | 8 | 8 > 5 → làm tròn lên | 2 700 |
| 6 405 | 0 | 0 < 5 → làm tròn xuống | 6 400 |
4. Trường hợp đặc biệt: làm tròn lên có nhớ
Khi làm tròn lên mà chữ số cần cộng thêm 1 đang là 9, ta được 10, phải viết 0 và nhớ 1 sang hàng bên trái, giống hệt phép cộng có nhớ. Đây là chỗ nhiều bạn hay làm sai.
- Làm tròn 296 đến hàng chục: hàng đơn vị là 6 ≥ 5 nên làm tròn lên. Hàng chục 9 + 1 = 10, viết 0 nhớ 1 sang hàng trăm: 2 + 1 = 3. Kết quả là 300.
- Làm tròn 4 997 đến hàng chục: 4 997 nằm giữa 4 990 và 5 000, gần 5 000 hơn. Kết quả là 5 000.
- Làm tròn 3 962 đến hàng trăm: hàng chục là 6 ≥ 5 nên làm tròn lên. Hàng trăm 9 + 1 = 10, nhớ 1 sang hàng nghìn. Kết quả là 4 000.
- Làm tròn 9 950 đến hàng trăm: kết quả là 10 000.
Mẹo kiểm tra: kết quả làm tròn phải là một trong hai số tròn chục (hoặc tròn trăm) liền trước và liền sau số ban đầu. Chẳng hạn 3 962 nằm giữa 3 900 và 4 000, vậy đáp án chỉ có thể là 3 900 hoặc 4 000.
5. Các bước làm bài “3 bước nhìn – so – viết”
- Nhìn: xác định đề bảo làm tròn đến hàng nào, rồi nhìn chữ số đứng ngay bên phải hàng đó (làm tròn đến hàng chục thì nhìn hàng đơn vị, làm tròn đến hàng trăm thì nhìn hàng chục).
- So: so sánh chữ số vừa nhìn với 5. Bé hơn 5 thì làm tròn xuống, từ 5 trở lên thì làm tròn lên.
- Viết: đổi tất cả chữ số bên phải hàng cần làm tròn thành 0. Nếu làm tròn lên thì cộng 1 vào hàng cần làm tròn, nhớ sang trái khi cần.
Mẹo nhớ: “Bốn trở xuống thì bỏ, năm trở lên thì thêm”. Em có thể đọc là “dưới năm bỏ đi, từ năm cộng một”.
6. Lỗi sai thường gặp
| Lỗi sai | Ví dụ sai | Cách làm đúng |
|---|---|---|
| Nhìn nhầm chữ số khi làm tròn đến hàng trăm (nhìn hàng đơn vị thay vì hàng chục) | 438 → 500 (vì thấy 8) | Hàng chục là 3 < 5 nên 438 → 400 |
| Làm tròn “bắc cầu” hai lần | 345 → 350 → 400 | Làm tròn thẳng đến hàng trăm: hàng chục 4 < 5 nên 345 → 300 |
| Coi 5 là “làm tròn xuống” | 65 → 60 | Chữ số 5 thì làm tròn lên: 65 → 70 |
| Quên đổi các chữ số bên phải thành 0 | 1 274 → 1 374 hoặc 1 304 | Hàng chục 7 ≥ 5: 1 274 → 1 300 |
| Quên nhớ khi hàng cần làm tròn là 9 | 596 → 5 100 hoặc 590 | 596 → 600 |
7. Bài tập tự luyện có đáp án
Bài 1. Làm tròn các số sau đến hàng chục: 52; 78; 145; 2 303; 1 998.
Đáp án: 52 → 50; 78 → 80; 145 → 150; 2 303 → 2 300; 1 998 → 2 000.
Bài 2. Làm tròn các số sau đến hàng trăm: 860; 549; 1 750; 7 029; 4 981.
Đáp án: 860 → 900 (hàng chục 6 ≥ 5); 549 → 500 (hàng chục 4 < 5); 1 750 → 1 800 (hàng chục 5); 7 029 → 7 000 (hàng chục 2 < 5); 4 981 → 5 000 (hàng chục 8 ≥ 5, có nhớ).
Bài 3. Đúng ghi Đ, sai ghi S:
- a) Làm tròn 634 đến hàng trăm được 700. …
- b) Làm tròn 2 455 đến hàng chục được 2 460. …
- c) Làm tròn 9 049 đến hàng trăm được 9 000. …
Đáp án: a) S (hàng chục là 3 < 5 nên được 600); b) Đ; c) Đ (hàng chục là 4 < 5).
Bài 4. Một thư viện có 2 368 cuốn sách. Cô thủ thư báo cáo số sách đã làm tròn đến hàng trăm. Hỏi cô báo cáo thư viện có khoảng bao nhiêu cuốn sách?
Bài giải: Số 2 368 có chữ số hàng chục là 6, mà 6 > 5 nên làm tròn lên. Làm tròn 2 368 đến hàng trăm được 2 400. Đáp số: khoảng 2 400 cuốn sách.
Bài 5 (nâng cao). Tìm các số có ba chữ số mà khi làm tròn đến hàng trăm thì được 500, biết chữ số hàng chục và hàng đơn vị của số đó giống nhau.
Gợi ý: Số làm tròn đến hàng trăm được 500 thì nằm trong khoảng từ 450 đến 549. Các số có hai chữ số cuối giống nhau trong khoảng đó là 455, 466, 477, 488, 499, 500, 511, 522, 533, 544. Kiểm tra lại: 455 có hàng chục 5 nên làm tròn lên được 500; 544 có hàng chục 4 nên làm tròn xuống được 500. Vậy có tất cả 10 số.
8. Học tiếp và luyện thêm
- Giải SGK Toán 3 Bài 48: Làm tròn số đến hàng chục, hàng trăm
- Vở bài tập Toán 3 Bài 48: Làm tròn số đến hàng chục, hàng trăm
- Lý thuyết Bài 47: Làm quen với chữ số La Mã
- Lý thuyết Bài 50: Chu vi hình tam giác, hình tứ giác, hình chữ nhật, hình vuông
- Lý thuyết Toán lớp 3 Kết nối tri thức (cả năm)
- Bài tập cuối tuần Toán lớp 3 Kết nối tri thức
Câu hỏi thường gặp
Làm tròn đến hàng trăm thì nhìn chữ số nào?
Em nhìn chữ số hàng chục rồi so sánh với 5. Bé hơn 5 thì làm tròn xuống, bằng hoặc lớn hơn 5 thì làm tròn lên. Chữ số hàng đơn vị không ảnh hưởng đến kết quả.
Chữ số đúng bằng 5 thì làm tròn lên hay xuống?
Làm tròn lên. Ví dụ 85 làm tròn đến hàng chục được 90, còn 650 làm tròn đến hàng trăm được 700.
Làm tròn 345 đến hàng trăm được 300 hay 400?
Được 300. Chữ số hàng chục của 345 là 4, bé hơn 5, nên làm tròn xuống. Không được làm tròn 345 thành 350 trước rồi mới làm tròn tiếp thành 400.
Làm tròn 2 970 đến hàng trăm được bao nhiêu?
Chữ số hàng chục là 7, lớn hơn 5, nên làm tròn lên. Hàng trăm 9 cộng 1 bằng 10, viết 0 và nhớ 1 sang hàng nghìn, được 3 000.