Giải sgk Khoa học tự nhiên 9 Chân trời sáng tạo | Giải bài tập KHTN 9 Chân trời sáng tạo chi tiết

Trả lời nhanh

Sách Khoa học tự nhiên 9 Chân trời sáng tạo có 48 bài, chia thành phần Mở đầu và 12 chủ đề: chủ đề 1–5 thuộc mạch Vật lí (năng lượng cơ học, ánh sáng, điện, điện từ, năng lượng), chủ đề 6–10 thuộc mạch Hoá học (kim loại, hữu cơ, tài nguyên vỏ Trái Đất), chủ đề 11–12 thuộc mạch Sinh học (di truyền, tiến hoá). Mục lục bên dưới dẫn tới lời giải từng bài và từng phần ôn tập chủ đề, theo đúng thứ tự của sách.

Sách KHTN 9 Chân trời sáng tạo học những gì?

Lớp 9 là năm cuối cấp THCS nên chương trình KHTN vừa mở rộng kiến thức mới, vừa đặt nền móng cho các môn Vật lí, Hoá học, Sinh học riêng ở lớp 10. Sách được tổ chức theo chủ đề, mỗi chủ đề kết thúc bằng một bài ôn tập. Bảng dưới đây giúp em hình dung nhanh ba mạch nội dung.

Mạch nội dung Chủ đề Số bài Trọng tâm
Mở đầu Bài 1 1 Dụng cụ, hoá chất, kĩ năng thuyết trình khoa học
Vật lí Chủ đề 1–5 14 Cơ năng, công suất, khúc xạ, thấu kính, định luật Ohm, mạch điện, cảm ứng điện từ, năng lượng tái tạo
Hoá học Chủ đề 6–10 19 Kim loại và dãy hoạt động hoá học, alkane, alkene, alcohol, acid hữu cơ, chất béo, carbohydrate, polymer, tài nguyên vỏ Trái Đất
Sinh học Chủ đề 11–12 14 Quy luật Mendel, nucleic acid, đột biến, nhiễm sắc thể, công nghệ di truyền, cơ chế tiến hoá

Kiến thức trọng tâm cần nhớ theo từng chủ đề

Mạch Vật lí (chủ đề 1–5)

  • Năng lượng cơ học: động năng Wđ = ½mv2; thế năng trọng trường Wt = P·h (P là trọng lượng, h là độ cao so với mốc); cơ năng W = Wđ + Wt được bảo toàn khi bỏ qua ma sát. Công A = F·s (J), công suất 𝒫 = A/t (W).
  • Ánh sáng: chiết suất n = c/v; khi khúc xạ, tia sáng bị gãy khúc tại mặt phân cách. Phản xạ toàn phần xảy ra khi ánh sáng đi từ môi trường chiết quang hơn sang môi trường kém chiết quang hơn và góc tới lớn hơn hoặc bằng góc giới hạn. Kính lúp là thấu kính hội tụ tiêu cự ngắn, số bội giác G = 25/f (f tính bằng cm).
  • Điện: định luật Ohm I = U/R; điện trở dây dẫn R = ρl/S. Mạch nối tiếp: cường độ dòng điện như nhau, Rtđ = R1 + R2. Mạch song song: hiệu điện thế như nhau, 1/Rtđ = 1/R1 + 1/R2. Công suất điện 𝒫 = UI, năng lượng điện W = 𝒫·t.
  • Điện từ: dòng điện cảm ứng xuất hiện khi số đường sức từ xuyên qua tiết diện cuộn dây biến thiên; dòng điện xoay chiều có chiều thay đổi tuần hoàn (lưới điện gia đình ở Việt Nam là 220 V, 50 Hz).
  • Năng lượng với cuộc sống: phân biệt năng lượng hoá thạch (than, dầu, khí, không tái tạo) với năng lượng tái tạo (mặt trời, gió, nước, sinh khối, địa nhiệt).

Mạch Hoá học (chủ đề 6–10)

  • Kim loại: tính dẫn điện, dẫn nhiệt, ánh kim, tính dẻo; dãy hoạt động hoá học thường dùng: K, Na, Mg, Al, Zn, Fe, Pb, (H), Cu, Ag, Au. Kim loại đứng trước H đẩy được hydrogen ra khỏi dung dịch acid loãng, ví dụ Fe + 2HCl → FeCl2 + H2.
  • Hydrocarbon: alkane có công thức chung CnH2n+2 (chỉ liên kết đơn, phản ứng thế, cháy); alkene CnH2n (có một liên kết đôi, làm mất màu nước bromine, tham gia phản ứng cộng và trùng hợp).
  • Ethylic alcohol và acetic acid: C2H5OH và CH3COOH phản ứng ester hoá khi có H2SO4 đặc, đun nóng: CH3COOH + C2H5OH ⇌ CH3COOC2H5 + H2O.
  • Lipid, carbohydrate, protein, polymer: glucose C6H12O6, saccharose C12H22O11, tinh bột và cellulose (C6H10O5)n; protein bị đông tụ khi đun nóng; polymer gồm nhiều mắt xích lặp lại.
  • Tài nguyên vỏ Trái Đất: nung đá vôi CaCO3 → CaO + CO2; công nghiệp silicate sản xuất xi măng, thuỷ tinh, gốm sứ; chu trình carbon và hiệu ứng nhà kính.

Mạch Sinh học (chủ đề 11–12)

  • Di truyền: lai một cặp tính trạng của Mendel cho F2 tỉ lệ kiểu hình 3 : 1; lai hai cặp tính trạng phân li độc lập cho 9 : 3 : 3 : 1. DNA mang thông tin di truyền, được tái bản; gene được phiên mã thành mRNA rồi dịch mã thành chuỗi polypeptide.
  • Đột biến và nhiễm sắc thể: đột biến gene, đột biến cấu trúc và số lượng nhiễm sắc thể; cơ chế xác định giới tính; ứng dụng di truyền học trong y học, nông nghiệp.
  • Tiến hoá: chọn lọc tự nhiên và chọn lọc nhân tạo; các nhân tố tiến hoá; quá trình phát sinh, phát triển sự sống trên Trái Đất.

Mục lục Giải SGK Khoa học tự nhiên 9 Chân trời sáng tạo

Bấm vào tên bài để xem lời giải các câu hỏi mở đầu, câu hỏi thảo luận, phần luyện tập, vận dụng và bài tập cuối bài.

Mở đầu

  • Bài 1. Giới thiệu một số dụng cụ và hoá chất. Thuyết trình một vấn đề khoa học

Chủ đề 1. Năng lượng cơ học

  • Bài 2. Cơ năng
  • Bài 3. Công và công suất
  • Ôn tập chủ đề 1

Chủ đề 2. Ánh sáng

  • Bài 4. Khúc xạ ánh sáng
  • Bài 5. Tán sắc ánh sáng qua lăng kính. Màu sắc của vật
  • Bài 6. Phản xạ toàn phần
  • Bài 7. Thấu kính. Kính lúp
  • Ôn tập chủ đề 2

Chủ đề 3. Điện

  • Bài 8. Điện trở. Định luật Ohm
  • Bài 9. Đoạn mạch nối tiếp
  • Bài 10. Đoạn mạch song song
  • Bài 11. Năng lượng điện. Công suất điện
  • Ôn tập chủ đề 3

Chủ đề 4. Điện từ

  • Bài 12. Cảm ứng điện từ
  • Bài 13. Dòng điện xoay chiều
  • Ôn tập chủ đề 4

Chủ đề 5. Năng lượng với cuộc sống

  • Bài 14. Năng lượng của Trái Đất. Năng lượng hoá thạch
  • Bài 15. Năng lượng tái tạo
  • Ôn tập chủ đề 5

Chủ đề 6. Kim loại. Sự khác nhau cơ bản giữa phi kim và kim loại

  • Bài 16. Tính chất chung của kim loại
  • Bài 17. Dãy hoạt động hoá học của kim loại. Một số phương pháp tách kim loại
  • Bài 18. Giới thiệu về hợp kim
  • Bài 19. Sự khác nhau cơ bản giữa phi kim và kim loại
  • Ôn tập chủ đề 6

Chủ đề 7. Hợp chất hữu cơ. Hydrocarbon và nguồn nhiên liệu

  • Bài 20. Giới thiệu về hợp chất hữu cơ
  • Bài 21. Alkane
  • Bài 22. Alkene
  • Bài 23. Nguồn nhiên liệu
  • Ôn tập chủ đề 7

Chủ đề 8. Ethylic alcohol. Acetic acid

  • Bài 24. Ethylic alcohol
  • Bài 25. Acetic acid
  • Ôn tập chủ đề 8

Chủ đề 9. Lipid – Carbohydrate – Protein. Polymer

  • Bài 26. Lipid và chất béo
  • Bài 27. Glucose và saccharose
  • Bài 28. Tinh bột và cellulose
  • Bài 29. Protein
  • Bài 30. Polymer
  • Ôn tập chủ đề 9

Chủ đề 10. Khai thác tài nguyên từ vỏ Trái Đất

  • Bài 31. Sơ lược về hóa học Vỏ Trái Đất và khai thác tài nguyên từ vỏ Trái Đất
  • Bài 32. Khai thác đá vôi. Công nghiệp silicate
  • Bài 33. Khai thác nhiên liệu hoá thạch
  • Bài 34. Nguồn carbon. Chu trình carbon và sự ấm lên toàn cầu
  • Ôn tập chủ đề 10

Chủ đề 11. Di truyền

  • Bài 35. Khái quát về di truyền học
  • Bài 36. Các quy luật di truyền của Mendel
  • Bài 37. Nucleic acid và ứng dụng
  • Bài 38. Đột biến gene
  • Bài 39. Quá trình tái bản, phiên mã và dịch mã
  • Bài 40. Từ gene đến tính trạng
  • Bài 41. Cấu trúc nhiễm sắc thể và đột biến nhiễm sắc thể
  • Bài 42. Thực hành: Quan sát tiêu bản nhiễm sắc thể
  • Bài 43. Di truyền nhiễm sắc thể
  • Bài 44. Di truyền học với con người
  • Bài 45. Ứng dụng công nghệ di truyền vào đời sống
  • Ôn tập chủ đề 11

Chủ đề 12. Tiến hoá

  • Bài 46. Khái niệm về tiến hoá và các hình thức chọn lọc
  • Bài 47. Cơ chế tiến hoá
  • Bài 48. Phát sinh và phát triển của sự sống trên Trái Đất
  • Ôn tập chủ đề 12

Cách dùng lời giải KHTN 9 cho hiệu quả

  1. Tự làm trước, xem lời giải sau: đọc kĩ câu hỏi trong sách, viết nháp câu trả lời rồi mới đối chiếu. Chỗ nào sai, em ghi lại lí do để ôn.
  2. Học công thức kèm đơn vị: với bài tập Vật lí, luôn đổi đơn vị về hệ SI (m, kg, s, J, W) trước khi thay số, và kiểm tra kết quả có hợp lí không.
  3. Cân bằng phương trình hoá học cẩn thận: đếm số nguyên tử từng nguyên tố ở hai vế; ghi điều kiện phản ứng (nhiệt độ, xúc tác) khi cần.
  4. Dùng sơ đồ cho phần Sinh học: lập sơ đồ lai, viết giao tử rõ ràng; với tái bản, phiên mã, dịch mã, hãy vẽ sơ đồ mạch DNA – mRNA – chuỗi amino acid.
  5. Ôn theo chủ đề: sau mỗi chủ đề, làm phần ôn tập để kiểm tra lại toàn bộ kiến thức trước khi kiểm tra giữa kì, cuối kì.

Giải KHTN 9 theo bộ sách khác

Nếu lớp em học bộ sách khác, em có thể xem mục lục tương ứng:

Câu hỏi thường gặp

KHTN 9 Chân trời sáng tạo có bao nhiêu bài?

Sách có 48 bài, gồm Bài 1 ở phần Mở đầu và 47 bài thuộc 12 chủ đề; mỗi chủ đề có thêm một bài ôn tập.

Chủ đề nào của KHTN 9 thuộc phần Hoá học?

Các chủ đề 6 đến 10 thuộc mạch Hoá học: kim loại, hợp chất hữu cơ và hydrocarbon, ethylic alcohol và acetic acid, lipid – carbohydrate – protein – polymer, khai thác tài nguyên từ vỏ Trái Đất.

Công thức định luật Ohm trong KHTN 9 là gì?

Định luật Ohm: I = U/R, trong đó I là cường độ dòng điện (A), U là hiệu điện thế (V), R là điện trở (Ω).

Học KHTN 9 Chân trời sáng tạo thế nào để thi vào lớp 10 tốt?

Em nên nắm chắc công thức Vật lí kèm đơn vị, thuộc tính chất và phương trình hoá học cơ bản, luyện sơ đồ lai Mendel, rồi làm phần ôn tập sau mỗi chủ đề.