Trả lời nhanh
564 : 12 = 47 (chia hết). Đặt tính: lấy 56 chia 12 được 4, 4 × 12 = 48, 56 − 48 = 8; hạ 4 được 84; 84 chia 12 được 7, 7 × 12 = 84, 84 − 84 = 0. Thử lại: 47 × 12 = 564, đúng với số bị chia.
Đề bài: Thực hiện phép chia 564 : 12 (Ví dụ 1)
Đây là ví dụ mở đầu của bài Chia cho số có hai chữ số trong chương trình Toán lớp 4. Phép chia này thường gắn với một tình huống quen thuộc, chẳng hạn: có 564 chiếc bánh, xếp đều vào các hộp, mỗi hộp 12 chiếc thì được bao nhiêu hộp? Để trả lời, em cần thực hiện phép chia 564 : 12.
Điểm mới so với phép chia cho số có một chữ số là em phải ước lượng thương: không thể nhẩm ngay bảng chia 12, nên em đoán một chữ số của thương, nhân thử với số chia, rồi điều chỉnh nếu cần.
Cách đặt tính và tính 564 : 12 từng bước

- Chọn số chia đầu tiên. Chữ số đầu tiên của số bị chia là 5, mà 5 bé hơn 12 nên chưa chia được. Em lấy hai chữ số đầu: 56.
- Ước lượng 56 : 12. Che bớt chữ số hàng đơn vị của cả hai số, ta nhẩm 5 : 1 ≈ 5. Thử 5 × 12 = 60, lớn hơn 56 nên 5 quá lớn; giảm xuống 4. Thử 4 × 12 = 48, nhỏ hơn 56, được. Viết 4 ở thương.
- Nhân rồi trừ. 4 × 12 = 48; 56 − 48 = 8. Số dư 8 nhỏ hơn 12, vậy chữ số 4 đã đúng.
- Hạ chữ số tiếp theo. Hạ 4 xuống bên phải số 8 được 84.
- Ước lượng 84 : 12. Nhẩm 8 : 1 ≈ 8. Thử 8 × 12 = 96 lớn hơn 84, giảm còn 7. Thử 7 × 12 = 84, vừa đúng. Viết 7 ở thương.
- Nhân rồi trừ. 7 × 12 = 84; 84 − 84 = 0. Không còn chữ số nào để hạ, phép chia kết thúc.
Vậy 564 : 12 = 47. Trở lại tình huống chiếc bánh: xếp được 47 hộp, không thừa chiếc nào.
Thử lại bằng phép nhân
Thương × số chia = 47 × 12 = 47 × 10 + 47 × 2 = 470 + 94 = 564. Kết quả trùng với số bị chia nên phép chia đúng. Em nên tập thói quen thử lại sau mỗi phép chia, nhất là khi làm bài kiểm tra.
Quy tắc chia cho số có hai chữ số
Từ ví dụ 564 : 12, em rút ra cách làm chung. Mỗi lượt chia đều lặp lại bốn việc: chia – nhân – trừ – hạ.
| Việc làm | Em tự hỏi | Trong ví dụ 564 : 12 |
|---|---|---|
| Chia | Số đang xét chia số chia được mấy? | 56 : 12 được 4; 84 : 12 được 7 |
| Nhân | Chữ số vừa tìm nhân số chia bằng bao nhiêu? | 4 × 12 = 48; 7 × 12 = 84 |
| Trừ | Số dư có nhỏ hơn số chia không? | 56 − 48 = 8 < 12; 84 − 84 = 0 |
| Hạ | Còn chữ số nào chưa hạ không? | Hạ 4 được 84; hết chữ số thì dừng |
Mẹo ước lượng thương nhanh
- Che chữ số hàng đơn vị của số đang chia và của số chia rồi nhẩm: 56 : 12 → 5 : 1; 84 : 12 → 8 : 1; 133 : 35 → 13 : 3 ≈ 4.
- Nếu số chia có chữ số hàng đơn vị lớn (từ 6 đến 9), em làm tròn số chia lên: 133 : 37 → nhẩm 133 : 40 ≈ 3.
- Nhân thử mà lớn hơn số đang chia thì giảm thương 1 đơn vị; trừ xong mà số dư lớn hơn hoặc bằng số chia thì tăng thương 1 đơn vị.
Ví dụ khác có lời giải chi tiết
Ví dụ 2. 672 : 14
67 : 14 được 4, 4 × 14 = 56, 67 − 56 = 11. Hạ 2 được 112; 112 : 14 được 8, 8 × 14 = 112, dư 0. Vậy 672 : 14 = 48. Thử lại: 48 × 14 = 672.
Ví dụ 3. 1 035 : 23
10 bé hơn 23, lấy 103. 103 : 23 được 4, 4 × 23 = 92, 103 − 92 = 11. Hạ 5 được 115; 115 : 23 được 5, 5 × 23 = 115, dư 0. Vậy 1 035 : 23 = 45.
Ví dụ 4. 4 830 : 35
48 : 35 được 1, dư 13. Hạ 3 được 133; 133 : 35 được 3, 3 × 35 = 105, dư 28. Hạ 0 được 280; 280 : 35 được 8, 8 × 35 = 280, dư 0. Vậy 4 830 : 35 = 138.
Ví dụ 5 (phép chia có dư). 925 : 18
92 : 18 được 5, 5 × 18 = 90, dư 2. Hạ 5 được 25; 25 : 18 được 1, dư 7. Vậy 925 : 18 = 51 (dư 7). Thử lại: 51 × 18 + 7 = 918 + 7 = 925.
Ví dụ 6 (thương có chữ số 0 ở cuối). 3 128 : 52
312 : 52 được 6, 6 × 52 = 312, dư 0. Hạ 8 được 8; 8 bé hơn 52 nên viết 0 vào thương, số dư là 8. Vậy 3 128 : 52 = 60 (dư 8).
Ví dụ 7 (thương có chữ số 0 ở giữa). 9 135 : 45
91 : 45 được 2, dư 1. Hạ 3 được 13; 13 bé hơn 45 nên viết 0 vào thương. Hạ tiếp 5 được 135; 135 : 45 được 3, dư 0. Vậy 9 135 : 45 = 203.
Lỗi thường gặp khi chia cho số có hai chữ số
- Quên viết chữ số 0 ở thương khi hạ một chữ số mà số mới vẫn nhỏ hơn số chia (như ví dụ 6 và 7). Thiếu số 0 làm thương sai hẳn giá trị: 203 thành 23.
- Để số dư lớn hơn hoặc bằng số chia. Ví dụ viết 56 : 12 được 3 thì 56 − 36 = 20, mà 20 > 12, nghĩa là thương còn tăng được.
- Không điều chỉnh khi ước lượng sai. Nhẩm 5 : 1 = 5 nhưng 5 × 12 = 60 > 56; nếu không giảm xuống 4 thì phép trừ không làm được.
- Hạ hai chữ số một lúc. Mỗi lần chỉ hạ đúng một chữ số; mỗi lần hạ là một lần chia, cho một chữ số ở thương.
- Bỏ qua bước thử lại. Chỉ cần nhân thương với số chia (cộng số dư nếu có) là biết ngay kết quả đúng hay sai.
Bài tập tự luyện (có đáp án)
- 384 : 16 → Đáp án: 24
- 945 : 27 → Đáp án: 35
- 2 088 : 24 → Đáp án: 87
- 6 175 : 25 → Đáp án: 247
- 1 000 : 13 → Đáp án: 76 (dư 12), vì 76 × 13 = 988 và 1 000 − 988 = 12
- Một trường có 1 260 quyển vở chia đều cho 28 lớp. Mỗi lớp nhận bao nhiêu quyển? → Đáp án: 1 260 : 28 = 45 (quyển)
Câu hỏi thường gặp
564 chia 12 bằng bao nhiêu?
564 : 12 = 47 và không có dư, vì 47 × 12 = 564.
Khi chia cho số có hai chữ số, lượt đầu lấy mấy chữ số?
Lấy từ trái sang đủ để số đó lớn hơn hoặc bằng số chia. Với 564 : 12, số 5 nhỏ hơn 12 nên phải lấy 56.
Làm sao ước lượng thương cho nhanh?
Che chữ số hàng đơn vị của số đang chia và số chia rồi nhẩm, ví dụ 56 : 12 nhẩm 5 : 1 ≈ 5; nhân thử thấy lớn quá thì giảm 1.
Khi nào phải viết chữ số 0 vào thương?
Khi hạ một chữ số xuống mà số mới vẫn nhỏ hơn số chia, em viết 0 vào thương rồi hạ tiếp chữ số sau.
Số dư trong phép chia phải thỏa mãn điều gì?
Số dư luôn nhỏ hơn số chia. Nếu số dư lớn hơn hoặc bằng số chia thì thương vừa tìm còn nhỏ, phải tăng thêm.