Trả lời nhanh
Vở bài tập toán lớp 3 tập 1, trang 44, yêu cầu thuộc bảng nhân 3: 3×1 = 3, 3×2 = 6, 3×3 = 9, 3×4 = 12, 3×5 = 15, 3×6 = 18, 3×7 = 21, 3×8 = 24, 3×9 = 27, 3×10 = 30. Ba đĩa mỗi đĩa một quả táo viết 3×1 = 3; ba đĩa trống viết 3×0 = 0. Một số lời giải phần tính nhẩm in nhầm 3×6 = 16 và 3×9 = 21. Hai tích ấy sai. 3×6 = 18 vì sáu lần 3 cộng lại là 18, và 3×9 = 27 vì 3×10 trừ 3.
Bảng nhân 3 được lập bằng cách cộng thêm 3
Nhân 3 là cộng một số với chính nó ba lần, hoặc lấy 3 cộng dồn nhiều lần. Em không cần học vẹt từ đầu nếu đã thuộc dãy đếm cách 3: 3, 6, 9, 12, 15, 18, 21, 24, 27, 30. Mỗi bước trong dãy là một dòng của bảng.
| Phép nhân | Cộng dồn | Tích |
|---|---|---|
| 3 × 1 | 3 | 3 |
| 3 × 2 | 3 + 3 | 6 |
| 3 × 3 | 6 + 3 | 9 |
| 3 × 4 | 9 + 3 | 12 |
| 3 × 5 | 12 + 3 | 15 |
| 3 × 6 | 15 + 3 | 18 |
| 3 × 7 | 18 + 3 | 21 |
| 3 × 8 | 21 + 3 | 24 |
| 3 × 9 | 24 + 3 | 27 |
| 3 × 10 | 27 + 3 | 30 |
Dòng 3×0 đứng ngoài bảng 1 đến 10 nhưng vẫn cần: ba nhóm rỗng vẫn là không, nên 3×0 = 0. Đảo thừa số không đổi tích: 0×3 = 0, 4×3 = 12, 7×3 = 21, 1×3 = 3. Em kiểm một dòng bất kì bằng cách cộng lại. Ví dụ 3×8 là 8+8+8. 8+8 = 16, 16+8 = 24. Khớp bảng.

Hình trên là 3×4. Ba hàng, mỗi hàng bốn chấm, đếm được 12 chấm. Nếu em đếm thành 3+4 = 7 thì đó là phép cộng hai số khác nhau, không phải phép nhân. Nhân chỉ đúng khi các nhóm bằng nhau.
Phần thực hành trên trang 44
Đưa ngón tay và đếm thêm 3. Em giơ tay, mỗi lần thêm ba ngón và đọc to số vừa tới. Lần một đọc 3, lần hai đọc 6, cứ thế đến 30. Bài này không có một số duy nhất để chép. Mục đích là nghe nhịp của bảng trước khi làm tính viết.
Đố bạn một phép nhân trong bảng. Em đưa ra phép tính, bạn kia nói tích, rồi đổi vai. Ba câu đố làm mẫu: 3×5 bằng bao nhiêu? Bằng 15. 3×8 bằng bao nhiêu? Bằng 24. Số nào nhân 3 được 21? Là 7, vì 3×7 = 21. Nếu bạn nói 3×6 = 16, em mời bạn đếm lại 3, 6, 9, 12, 15, 18.
Viết phép nhân theo hình. Hình thứ nhất có 3 chiếc đĩa, mỗi đĩa 1 quả táo. Số táo là 3 nhóm của 1, viết 3×1 = 3. Hình thứ hai có 3 chiếc đĩa và không có táo. Số táo là 3 nhóm của 0, viết 3×0 = 0. Em không viết 3+0 hay 3−3 cho hình thứ hai, vì đề hỏi phép nhân.
Phần tính nhẩm, đã sửa hai tích sai
Cột a chỉ việc đọc bảng. Kết quả đúng là:
- 3 × 3 = 9, 3 × 4 = 12, 3 × 10 = 30.
- 3 × 5 = 15, 3 × 6 = 18, 3 × 9 = 27.
- 3 × 2 = 6, 3 × 7 = 21, 3 × 8 = 24.
Cột b dùng cả phép nhân với 0 và phép đảo thừa số:
- 4 × 3 = 12 và 0 × 3 = 0.
- 7 × 3 = 21 và 3 × 0 = 0.
- 3 × 1 = 3 và 1 × 3 = 3.
Hai chỗ cần gạch trong một số bản lời giải là 3×6 và 3×9. Bản ấy viết 16 và 21. 16 không nằm trong dãy đếm cách 3. 21 là tích của 3×7, không phải của 3×9. Cách sửa nhanh: 3×6 = 3×5 + 3 = 15 + 3 = 18. 3×9 = 3×10 − 3 = 30 − 3 = 27. Cả bảng in ở đầu trang cũng ghi 18 và 27, nên phần nhẩm phải theo bảng đó.
Lỗi 16 thường do em cộng 3×5 = 15 rồi thêm 1 thay vì thêm 3. Lỗi 21 thường do nhìn nhầm dòng 3×7. Khi tô hoặc điền, em hãy đọc thành tiếng cả dòng, đừng nhảy từ 3×5 sang 3×7.
Bốn bài toán lời và cách kiểm
Mỗi bài dưới đây không có trong hình của trang 44. Em dùng để xem mình đã tách được “số nhóm” và “số trong mỗi nhóm” chưa.
Bài 1. Có 6 hộp bút, mỗi hộp 3 chiếc. Số bút là 6×3. Đảo thành 3×6 = 18. Đáp số: 18 chiếc. Kiểm bằng cộng: 3+3+3+3+3+3. Ba nhóm đôi là 6, ba nhóm đôi nữa là 12, cộng lại 18.
Bài 2. Lớp xếp 3 hàng, mỗi hàng 7 bạn. Số bạn là 3×7 = 21. Nếu đề nói 7 hàng mỗi hàng 3 bạn thì vẫn 21, vì 7×3 = 3×7. Em chỉ cần giữ đúng hai thừa số, không cộng 3+7 = 10.
Bài 3. Một cửa hàng có 3 kệ và mỗi kệ không còn quyển vở nào. Số vở là 3×0 = 0. Câu này dễ bị viết thành 3. Số 3 là số kệ, không phải số vở.
Bài 4. Mai có 27 nhãn và chia đều cho 3 bạn, mỗi bạn được bao nhiêu? Đây là câu hỏi ngược của bảng nhân. Em tìm dòng nào có tích 27. 3×9 = 27, nên mỗi bạn được 9 nhãn. Kiểm: 9+9+9 = 27. Bài trang 44 chưa yêu cầu chia, nhưng câu này giúp em thấy 27 chỉ đứng ở dòng 3×9.
Những chỗ hay mất điểm
Em mất điểm khi viết 3×1 = 1, quên rằng có ba nhóm. Em mất điểm khi viết 3×0 = 3, lẫn số nhóm với tích. Em mất điểm khi đổi 3×10 thành 3+10 = 13; nhân với 10 là thêm một chữ số 0 sau 3, được 30. Em cũng mất điểm nếu thuộc miệng đúng mà viết 3×8 = 23 hoặc 25. Một số là bội của 3 khi tổng các chữ số chia hết cho 3. Với 23, 2 + 3 = 5, 5 không chia hết cho 3, nên 23 không thể là 3×8. Với 24, 2 + 4 = 6, 6 chia hết cho 3, và 24 đúng bằng 3×8. Phép thử này chỉ loại số không phải bội của 3. Số 21 cũng có 2 + 1 = 3 nhưng 21 là 3×7, không phải 3×8. Muốn chốt đúng dòng, em vẫn đếm cách 3 hoặc cộng lại.
Trước khi nộp, em đọc một lượt mười dòng. Nếu một dòng tăng khác 3 so với dòng trên, dòng đó sai. Ví dụ từ 15 nhảy lên 16 là tăng 1, phải sửa thành 18.
Câu hỏi thường gặp
3 nhân 6 và 3 nhân 9 bằng bao nhiêu?
3×6 = 18 và 3×9 = 27. Hai kết quả 16 và 21 không thuộc bảng nhân 3.
3 nhân 0 bằng bao nhiêu?
Bằng 0. Ba nhóm không có đồ vật thì tất cả vẫn là không. 0×3 cũng bằng 0.
Ba đĩa, mỗi đĩa một quả táo, viết phép nhân nào?
Viết 3×1 = 3. Thừa số 3 là số đĩa, thừa số 1 là số táo trên mỗi đĩa.
Vì sao 4×3 bằng 3×4?
Đổi chỗ hai thừa số không đổi tích. Bốn nhóm 3 vật và ba nhóm 4 vật đều đếm được 12.
Làm sao biết một tích không thuộc bảng nhân 3?
Xem nó có cách dòng trên đúng 3 đơn vị hay không. 16 cách 15 chỉ 1 đơn vị, nên 3×6 không thể là 16.