Viết số thích hợp vào ô trống theo mẫu: phép chia có dư (15, 820, 54…)

Trả lời nhanh

Với bảng “theo mẫu” gồm số bị chia, số chia, thương và số dư, em đặt phép chia rồi điền: thương là kết quả chia, số dư là phần còn lại và luôn nhỏ hơn số chia. Muốn kiểm tra, dùng công thức: số bị chia = thương × số chia + số dư. Ví dụ: 15 : 4 = 3 dư 3; 54 : 8 = 6 dư 6; 820 : 6 = 136 dư 4.

Lưu ý: các số trong bài dưới đây là ví dụ do thầy cô tự đặt dựa trên các số 15, 820, 54 trong tên bài, để em nắm cách làm. Đề trong sách hoặc vở của em có thể có số chia khác, nhưng cách làm vẫn y hệt.

Đọc mẫu: ô trống nào cần điền?

Dòng “mẫu” luôn được điền sẵn, em hãy nhìn kỹ nó để biết mỗi cột nghĩa là gì. Thường bảng có các cột: số bị chia, số chia, thương, số dư.

Số bị chia Số chia Thương Số dư
15 4 3 3

Mẫu này đọc là: 15 chia 4 được 3, dư 3, vì 4 × 3 = 12 và 15 − 12 = 3.

Dạng 1: Biết số bị chia và số chia, tìm thương và số dư

  1. Tìm số lớn nhất nhân với số chia mà không vượt quá số bị chia. Số đó chính là thương.
  2. Lấy số bị chia trừ đi tích vừa tìm. Hiệu là số dư.
  3. Kiểm tra số dư phải nhỏ hơn số chia.

Ví dụ 1: 54 : 8. Ta có 8 × 6 = 48 (còn 8 × 7 = 56 đã vượt quá 54). Thương là 6, số dư là 54 − 48 = 6. Vậy 54 : 8 = 6 (dư 6).

Ví dụ 2 (số lớn hơn): 820 : 6, đặt tính theo cột dọc.

  • 8 chia 6 được 1, viết 1; 1 × 6 = 6; 8 − 6 = 2.
  • Hạ 2 được 22; 22 chia 6 được 3, viết 3; 3 × 6 = 18; 22 − 18 = 4.
  • Hạ 0 được 40; 40 chia 6 được 6, viết 6; 6 × 6 = 36; 40 − 36 = 4.

Thương là 136, số dư là 4. Kiểm tra: 136 × 6 = 816; 816 + 4 = 820 ✓.

Dạng 2: Biết thương, số chia và số dư, tìm số bị chia

Dùng công thức ngược: số bị chia = thương × số chia + số dư.

Ví dụ 3: số chia 7, thương 12, số dư 5. Số bị chia là 12 × 7 + 5 = 84 + 5 = 89. Kiểm tra: 89 : 7 = 12 dư 5 ✓ (vì 7 × 12 = 84).

Mẹo nhớ

  • “Dư phải bé hơn chia”: nếu số dư bằng hoặc lớn hơn số chia thì em chia chưa xong, hãy tăng thương lên.
  • Muốn kiểm tra nhanh: nhân – rồi cộng dư – phải ra lại số bị chia.
  • Khi số dư bằng 0, đó là phép chia hết, em ghi dư 0 hoặc để trống theo yêu cầu của mẫu.

Lỗi sai thường gặp

  • Ghi số dư quá lớn. Ví dụ 15 : 4 mà ghi thương 2, dư 7. Số dư 7 lớn hơn 4 nên sai; đúng là thương 3, dư 3.
  • Quên hạ chữ số khi đặt tính chia số có ba chữ số, làm thương thiếu một chữ số.
  • Điền nhầm cột: viết số dư vào ô thương. Hãy đọc tên cột trước khi điền.
  • Nhầm phép tính ngược: khi tìm số bị chia mà lại lấy số bị chia trừ đi số dư.

Bài luyện tập (có đáp án)

Bài 1. Điền thương và số dư: 47 : 5; 100 : 8; 820 : 4.

Bài 2. Số chia là 9, thương là 14, số dư là 6. Tìm số bị chia.

Bài 3. Một sợi dây dài 54 m được cắt thành các đoạn dài 8 m. Cắt được nhiều nhất mấy đoạn và còn thừa mấy mét?

Đáp án

  • Bài 1: 47 : 5 = 9 dư 2 (5 × 9 = 45); 100 : 8 = 12 dư 4 (8 × 12 = 96); 820 : 4 = 205 dư 0 (4 × 205 = 820), đây là phép chia hết.
  • Bài 2: 14 × 9 + 6 = 126 + 6 = 132.
  • Bài 3: 54 : 8 = 6 dư 6. Cắt được nhiều nhất 6 đoạn, còn thừa 6 m.

Nếu bảng trong đề của em khác?

Có những bài “viết số thích hợp vào ô trống theo mẫu” không phải về phép chia, mà yêu cầu phân tích số (ví dụ 820 = 800 + 20) hoặc đọc – viết số. Khi đó em vẫn làm theo nguyên tắc: nhìn kỹ dòng mẫu, xác định quy tắc, rồi áp dụng cho từng dòng còn lại.

Câu hỏi thường gặp

Số dư trong phép chia có thể bằng số chia không?

Không. Số dư luôn nhỏ hơn số chia. Nếu số dư bằng hoặc lớn hơn số chia thì phải tăng thương lên.

Làm sao kiểm tra kết quả phép chia có dư?

Lấy thương nhân với số chia rồi cộng số dư. Nếu được đúng số bị chia thì kết quả đã chính xác.

Khi số dư bằng 0 thì gọi là gì?

Đó là phép chia hết. Ví dụ 820 : 4 = 205, số dư là 0.

Tìm số bị chia khi biết thương, số chia và số dư như thế nào?

Dùng công thức: số bị chia = thương × số chia + số dư. Ví dụ 12 × 7 + 5 = 89.