Trắc nghiệm KHTN 8 Kết nối tri thức có đáp án (44 bài theo chương)

Trả lời nhanh

Trang này tập hợp 44 bộ trắc nghiệm KHTN 8 sách Kết nối tri thức, mỗi bài một bộ 20 câu có đáp án, xếp theo 8 chương: Phản ứng hoá học, Hợp chất thông dụng, Khối lượng riêng và áp suất, Moment lực, Điện, Nhiệt, Sinh học cơ thể người, Sinh vật và môi trường. Bấm vào tên bài để làm đề, sau đó đối chiếu lý thuyết và giải SGK.

Cách dùng bộ trắc nghiệm KHTN 8 cho hiệu quả

KHTN 8 gộp ba phân môn Hoá, Lý, Sinh nên lượng kiến thức khá dàn trải. Nếu chỉ làm trắc nghiệm một lượt rồi xem đáp án, em rất dễ quên sau vài hôm. Thầy gợi ý quy trình bốn bước sau.

  1. Đọc lại lý thuyết ngắn của bài (10–15 phút), ghi ra giấy các công thức và khái niệm cốt lõi.
  2. Làm 20 câu trong khoảng 15–20 phút, không tra sách, để biết đúng chỗ mình còn yếu.
  3. Chấm xong, chỉ gạch dưới những câu sai và tự viết lại vì sao đáp án đúng là đúng, vì sao phương án mình chọn sai.
  4. Sau 3–5 ngày làm lại riêng các câu sai. Câu nào vẫn sai thì ghi vào sổ “lỗi hay gặp”.

Trước kiểm tra giữa kì và cuối kì, em nên làm theo cụm chương thay vì từng bài lẻ, để quen với việc chuyển nhanh giữa Hoá, Lý và Sinh như trong đề thật.

Mục lục trắc nghiệm KHTN 8 Kết nối tri thức

Mở đầu

  • Bài 1: Sử dụng một số hoá chất, thiết bị cơ bản trong phòng thí nghiệm

Chương 1: Phản ứng hoá học

  • Bài 2: Phản ứng hoá học
  • Bài 3: Mol và tỉ khối chất khí
  • Bài 4: Dung dịch và nồng độ
  • Bài 5: Định luật bảo toàn khối lượng và phương trình hoá học
  • Bài 6: Tính theo phương trình hoá học
  • Bài 7: Tốc độ phản ứng và chất xúc tác

Chương 2: Một số hợp chất thông dụng

  • Bài 8: Acid
  • Bài 9: Base. Thang pH
  • Bài 10: Oxide
  • Bài 11: Muối
  • Bài 12: Phân bón hoá học

Chương 3: Khối lượng riêng và áp suất

  • Bài 13: Khối lượng riêng
  • Bài 15: Áp suất trên một bề mặt
  • Bài 16: Áp suất chất lỏng. Áp suất khí quyển
  • Bài 17: Lực đẩy Archimedes

Chương 4: Tác dụng làm quay của lực

  • Bài 18: Tác dụng làm quay của lực. Moment lực
  • Bài 19: Đòn bẩy và ứng dụng

Chương 5: Điện

  • Bài 20: Hiện tượng nhiễm điện do cọ xát
  • Bài 21: Dòng điện, nguồn điện
  • Bài 22: Mạch điện đơn giản
  • Bài 23: Tác dụng của dòng điện
  • Bài 24: Cường độ dòng điện và hiệu điện thế

Chương 6: Nhiệt

  • Bài 26: Năng lượng nhiệt và nội năng
  • Bài 28: Sự truyền nhiệt
  • Bài 29: Sự nở vì nhiệt

Chương 7: Sinh học cơ thể người

  • Bài 30: Khái quát về cơ thể người
  • Bài 31: Hệ vận động ở người
  • Bài 32: Dinh dưỡng và tiêu hoá ở người
  • Bài 33: Máu và hệ tuần hoàn của cơ thể người
  • Bài 34: Hệ hô hấp ở người
  • Bài 35: Hệ bài tiết ở người
  • Bài 36: Điều hoà môi trường trong của cơ thể người
  • Bài 37: Hệ thần kinh và các giác quan ở người
  • Bài 38: Hệ nội tiết ở người
  • Bài 39: Da và điều hoà thân nhiệt ở người
  • Bài 40: Sinh sản ở người

Chương 8: Sinh vật và môi trường

  • Bài 41: Môi trường và các nhân tố sinh thái
  • Bài 42: Quần thể sinh vật
  • Bài 43: Quần xã sinh vật
  • Bài 44: Hệ sinh thái
  • Bài 45: Sinh quyển
  • Bài 46: Cân bằng tự nhiên
  • Bài 47: Bảo vệ môi trường

9 câu mẫu để làm quen dạng câu hỏi

Dưới đây là các câu thầy tự đặt, mỗi câu đại diện cho một dạng hay gặp. Em thử làm trước rồi hãy đọc lời giải.

Câu 1 (Bài 3). Ở điều kiện chuẩn (25 °C, 1 bar), 0,5 mol khí O2 có thể tích là bao nhiêu?
A. 11,2 L   B. 12,395 L   C. 22,4 L   D. 24,79 L

Đáp án B. Ở điều kiện chuẩn, 1 mol khí chiếm 24,79 L nên V = 0,5 × 24,79 = 12,395 L. Phương án A, C dùng nhầm 22,4 L/mol (điều kiện 0 °C, 1 atm); D là thể tích của 1 mol chứ không phải 0,5 mol.

Câu 2 (Bài 4). Hoà tan 10 g NaCl vào 190 g nước. Nồng độ phần trăm của dung dịch là:
A. 5%   B. 10%   C. 5,26%   D. 19%

Đáp án A. Khối lượng dung dịch = 10 + 190 = 200 g, C% = 10/200 × 100% = 5%. Lỗi hay gặp là lấy khối lượng chất tan chia cho khối lượng dung môi (10/190 ≈ 5,26%) — phương án C.

Câu 3 (Bài 5). Đốt cháy hoàn toàn 4,8 g magnesium trong oxygen thu được 8 g magnesium oxide. Khối lượng oxygen đã phản ứng là:
A. 3,2 g   B. 12,8 g   C. 8 g   D. 1,6 g

Đáp án A. Phương trình: 2Mg + O2 → 2MgO (đun nóng, cháy sáng chói). Theo định luật bảo toàn khối lượng: mO2 = 8 − 4,8 = 3,2 g.

Câu 4 (Bài 9). Nhúng giấy quỳ tím vào dung dịch có pH = 9, quỳ tím sẽ:
A. hoá đỏ   B. hoá xanh   C. không đổi màu   D. mất màu

Đáp án B. pH > 7 là môi trường base nên quỳ tím hoá xanh. Mẹo nhớ: pH nhỏ hơn 7 “chua” (đỏ), bằng 7 trung tính (tím), lớn hơn 7 “kiềm” (xanh).

Câu 5 (Bài 15). Một người nặng 600 N đứng trên mặt sàn, diện tích tiếp xúc của hai bàn chân là 0,03 m2. Áp suất người đó tác dụng lên sàn là:
A. 18 Pa   B. 200 Pa   C. 20 000 Pa   D. 2 000 Pa

Đáp án C. p = F/S = 600/0,03 = 20 000 Pa. Phương án A là phép nhân 600 × 0,03 — nhầm công thức.

Câu 6 (Bài 17). Một vật có thể tích 200 cm3 nhúng chìm hoàn toàn trong nước (trọng lượng riêng 10 000 N/m3). Lực đẩy Archimedes tác dụng lên vật là:
A. 2 N   B. 20 N   C. 0,2 N   D. 2 000 N

Đáp án A. Đổi 200 cm3 = 2 × 10−4 m3. FA = d.V = 10 000 × 2 × 10−4 = 2 N. Sai lầm phổ biến là quên đổi đơn vị thể tích sang m3.

Câu 7 (Bài 18). Lực 20 N tác dụng vuông góc vào cánh cửa tại điểm cách trục quay 0,3 m. Moment lực là:
A. 0,015 N.m   B. 6 N.m   C. 60 N.m   D. 66,7 N.m

Đáp án B. M = F.d = 20 × 0,3 = 6 N.m, với d là khoảng cách từ trục quay đến giá của lực. Đẩy càng xa bản lề thì moment càng lớn, nên tay nắm cửa luôn đặt xa bản lề.

Câu 8 (Bài 28). Hình thức truyền nhiệt chủ yếu trong chất lỏng và chất khí là:
A. dẫn nhiệt   B. đối lưu   C. bức xạ nhiệt   D. cả ba như nhau

Đáp án B. Phần chất lỏng, khí nóng nở ra, nhẹ đi và đi lên, phần lạnh nặng hơn đi xuống tạo thành dòng đối lưu. Dẫn nhiệt là hình thức chủ yếu ở chất rắn; bức xạ nhiệt truyền được cả trong chân không.

Câu 9 (Bài 44). Trong chuỗi thức ăn: cỏ → châu chấu → ếch → rắn, sinh vật tiêu thụ bậc 2 là:
A. cỏ   B. châu chấu   C. ếch   D. rắn

Đáp án C. Cỏ là sinh vật sản xuất, châu chấu ăn cỏ là bậc 1, ếch ăn châu chấu là bậc 2, rắn là bậc 3. Cách đếm: bậc tiêu thụ tính từ sau sinh vật sản xuất.

Những lỗi sai thường gặp khi làm trắc nghiệm KHTN 8

  • Hoá: nhầm 22,4 L/mol với 24,79 L/mol; quên cân bằng phương trình trước khi tính theo mol; tính C% bằng khối lượng dung môi thay vì khối lượng dung dịch.
  • Lý: không đổi đơn vị (cm2 sang m2, cm3 sang m3); dùng sai khoảng cách khi tính moment (phải là khoảng cách từ trục quay đến giá của lực).
  • Sinh: học thuộc máy móc tên cơ quan mà không nắm chức năng; lẫn khái niệm quần thể, quần xã và hệ sinh thái. Gợi ý: quần thể là cùng một loài, quần xã gồm nhiều loài, hệ sinh thái = quần xã + môi trường sống.

Ba bài luyện tập nhanh (có đáp án)

  1. Tính thể tích của 2 mol khí H2 ở điều kiện chuẩn.
    Đáp án: V = 2 × 24,79 = 49,58 L.
  2. Hoà tan 20 g đường vào 80 g nước. Tính C% của dung dịch.
    Đáp án: mdd = 100 g nên C% = 20/100 × 100% = 20%.
  3. Trong các nhân tố sau, nhân tố nào là nhân tố vô sinh: ánh sáng, vi khuẩn, độ ẩm, con người?
    Đáp án: ánh sáng và độ ẩm; vi khuẩn và con người thuộc nhân tố hữu sinh.

Tài liệu học kèm để ôn chắc hơn

Trắc nghiệm chỉ phát huy tác dụng khi em đã nắm lý thuyết và biết tự giải bài tập tự luận. Em có thể kết hợp với các trang sau:

Danh sách trên theo đúng các bài hiện có bộ câu hỏi riêng; những bài chưa xuất hiện (ví dụ bài 14, 25, 27) chưa có bộ trắc nghiệm trong mục này.

Câu hỏi thường gặp

Trắc nghiệm KHTN 8 Kết nối tri thức có bao nhiêu bài?

Trang này liệt kê 44 bộ trắc nghiệm, mỗi bài một bộ 20 câu, chia theo 8 chương gồm Hoá học, Vật lí và Sinh học của sách Kết nối tri thức.

Làm trắc nghiệm KHTN 8 nên bắt đầu từ chương nào?

Em nên làm theo thứ tự đang học trên lớp. Nếu ôn thi, hãy ưu tiên chương em yếu nhất, thường là phần tính toán Hoá (mol, nồng độ) hoặc Lý (áp suất, lực đẩy Archimedes, moment lực).

Đáp án trong các bộ trắc nghiệm có kèm giải thích không?

Mỗi bài có đáp án để đối chiếu. Em nên tự viết lý do chọn đáp án và xem thêm lý thuyết, giải SGK của bài để hiểu vì sao các phương án khác sai.

Điều kiện chuẩn của chất khí trong KHTN 8 Kết nối tri thức là gì?

Là nhiệt độ 25 °C và áp suất 1 bar; ở điều kiện này 1 mol khí bất kì chiếm thể tích 24,79 L.