Trả lời nhanh
Đây là mục lục giải Sách bài tập (SBT) Khoa học tự nhiên 8 bộ Kết nối tri thức, gồm 46 bài (Bài 2 đến Bài 47) chia thành 8 chương: Phản ứng hóa học, Một số hợp chất thông dụng, Khối lượng riêng và áp suất, Tác dụng làm quay của lực, Điện, Nhiệt, Sinh học cơ thể người, Sinh vật và môi trường. Em chọn bài cần xem trong mục lục bên dưới; mỗi bài có lời giải từng câu trắc nghiệm và tự luận trong SBT.
Giới thiệu Sách bài tập Khoa học tự nhiên 8 Kết nối tri thức
Sách bài tập KHTN 8 đi kèm sách giáo khoa Khoa học tự nhiên 8 bộ Kết nối tri thức với cuộc sống. Nếu sách giáo khoa giúp em hình thành kiến thức qua thí nghiệm và hoạt động, thì SBT là nơi luyện tập: mỗi bài thường có phần câu hỏi trắc nghiệm nhiều lựa chọn để kiểm tra khái niệm, tiếp đến là bài tự luận yêu cầu giải thích hiện tượng, tính toán theo công thức và vận dụng vào đời sống.
Nội dung SBT bám sát ba mạch kiến thức của môn học:
- Chất và sự biến đổi của chất (Chương 1, 2): phản ứng hóa học, mol, tỉ khối, nồng độ dung dịch, định luật bảo toàn khối lượng, acid – base – oxide – muối, phân bón.
- Năng lượng và sự biến đổi (Chương 3 đến 6): khối lượng riêng, áp suất, lực đẩy Archimedes, moment lực, đòn bẩy, dòng điện, mạch điện, năng lượng nhiệt và sự truyền nhiệt.
- Vật sống (Chương 7, 8): các hệ cơ quan của cơ thể người, sức khỏe, môi trường, quần thể, quần xã, hệ sinh thái và bảo vệ môi trường.
Mục lục giải SBT Khoa học tự nhiên 8 Kết nối tri thức
Chương 1: Phản ứng hóa học
- Bài 2: Phản ứng hóa học
- Bài 3: Mol và tỉ khối chất khí
- Bài 4: Dung dịch và nồng độ
- Bài 5: Định luật bảo toàn khối lượng và phương trình hóa học
- Bài 6: Tính theo phương trình hóa học
- Bài 7: Tốc độ phản ứng và chất xúc tác
Chương 2: Một số hợp chất thông dụng
- Bài 8: Acid
- Bài 9: Base. Thang pH
- Bài 10: Oxide
- Bài 11: Muối
- Bài 12: Phân bón hóa học
Chương 3: Khối lượng riêng và áp suất
- Bài 13: Khối lượng riêng
- Bài 14: Thực hành xác định khối lượng riêng
- Bài 15: Áp suất trên một bề mặt
- Bài 16: Áp suất chất lỏng. Áp suất khí quyển
- Bài 17: Lực đẩy Archimedes
Chương 4: Tác dụng làm quay của lực
- Bài 18: Tác dụng làm quay của lực. Moment lực
- Bài 19: Đòn bẩy và ứng dụng
Chương 5: Điện
- Bài 20: Hiện tượng nhiễm điện do cọ xát
- Bài 21: Dòng điện, nguồn điện
- Bài 22: Mạch điện đơn giản
- Bài 23: Tác dụng của dòng điện
- Bài 24: Cường độ dòng điện và hiệu điện thế
- Bài 25: Thực hành đo cường độ dòng điện và hiệu điện thế
Chương 6: Nhiệt
- Bài 26: Năng lượng nhiệt và nội năng
- Bài 27: Thực hành đo năng lượng nhiệt bằng joulemeter
- Bài 28: Sự truyền nhiệt
- Bài 29: Sự nở vì nhiệt
Chương 7: Sinh học cơ thể người
- Bài 30: Khái quát về cơ thể người
- Bài 31: Hệ vận động ở người
- Bài 32: Dinh dưỡng và tiêu hóa ở người
- Bài 33: Máu và hệ tuần hoàn của cơ thể người
- Bài 34: Hệ hô hấp ở người
- Bài 35: Hệ bài tiết ở người
- Bài 36: Điều hòa môi trường trong của cơ thể người
- Bài 37: Hệ thần kinh và các giác quan ở người
- Bài 38: Hệ nội tiết ở người
- Bài 39: Da và điều hòa thân nhiệt ở người
- Bài 40: Sinh sản ở người
Chương 8: Sinh vật và môi trường
- Bài 41: Môi trường và các nhân tố sinh thái
- Bài 42: Quần thể sinh vật
- Bài 43: Quần xã sinh vật
- Bài 44: Hệ sinh thái
- Bài 45: Sinh quyển
- Bài 46: Cân bằng tự nhiên
- Bài 47: Bảo vệ môi trường
Công thức và kiến thức trọng tâm cần nhớ khi làm SBT
Phần lớn bài tính toán trong SBT KHTN 8 chỉ xoay quanh một số công thức dưới đây. Em nên chép bảng này vào vở để tra nhanh khi làm bài.
| Chương | Công thức / kiến thức | Ghi chú đơn vị |
|---|---|---|
| 1. Phản ứng hóa học | n = m / M; V = 24,79 × n (khí ở điều kiện chuẩn 25 °C, 1 bar); dA/B = MA / MB | m (g), M (g/mol), V (L) |
| 1. Dung dịch | C% = mct / mdd × 100%; CM = n / V | V dung dịch tính bằng lít |
| 1. Bảo toàn khối lượng | Tổng khối lượng chất tham gia = tổng khối lượng sản phẩm | Dùng để tìm khối lượng chất còn thiếu |
| 2. Thang pH | pH < 7: môi trường acid; pH = 7: trung tính; pH > 7: môi trường base | Thang pH thường dùng từ 0 đến 14 |
| 3. Khối lượng riêng | D = m / V | kg/m³ hoặc g/cm³ |
| 3. Áp suất | p = F / S; áp suất chất lỏng p = d × h; lực đẩy Archimedes FA = d × V | p (Pa = N/m²), d (N/m³) |
| 4. Moment lực, đòn bẩy | M = F × d; đòn bẩy cân bằng khi F1 × d1 = F2 × d2 | d là cánh tay đòn (m) |
| 5. Điện | Cường độ dòng điện đo bằng ampe kế (A), hiệu điện thế đo bằng vôn kế (V) | Ampe kế mắc nối tiếp, vôn kế mắc song song |
| 6. Nhiệt | Ba cách truyền nhiệt: dẫn nhiệt, đối lưu, bức xạ nhiệt; chất nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi | Năng lượng nhiệt đo bằng joule (J) |
Với hai chương sinh học, SBT chủ yếu hỏi về cấu tạo – chức năng của từng hệ cơ quan (vận động, tiêu hóa, tuần hoàn, hô hấp, bài tiết, thần kinh, nội tiết, da, sinh sản), các bệnh thường gặp và cách phòng tránh; cùng các khái niệm quần thể, quần xã, hệ sinh thái, chuỗi và lưới thức ăn, cân bằng tự nhiên.
Ví dụ minh họa các dạng bài tính toán trong SBT
Dạng 1: Tính số mol và thể tích khí
Tính số mol của 11,2 g sắt (Fe = 56) và thể tích của 0,1 mol khí oxygen ở điều kiện chuẩn.
Lời giải: nFe = 11,2 / 56 = 0,2 mol. VO2 = 0,1 × 24,79 = 2,479 L.
Dạng 2: Nồng độ dung dịch
Hòa tan 20 g muối ăn vào 180 g nước. Tính nồng độ phần trăm. Nếu hòa tan 0,5 mol NaCl thành 250 mL dung dịch thì nồng độ mol là bao nhiêu?
Lời giải: mdd = 20 + 180 = 200 g, C% = 20 / 200 × 100% = 10%. Đổi 250 mL = 0,25 L, CM = 0,5 / 0,25 = 2 M.
Dạng 3: Khối lượng riêng
Một khối kim loại có khối lượng 54 g, thể tích 20 cm³. Tính khối lượng riêng.
Lời giải: D = 54 / 20 = 2,7 g/cm³ (bằng 2 700 kg/m³, đúng với khối lượng riêng của nhôm).
Dạng 4: Áp suất và lực đẩy Archimedes
Một thùng hàng nặng 600 N đặt trên sàn, diện tích mặt tiếp xúc 0,03 m². Tính áp suất lên sàn. Một vật có thể tích 0,002 m³ chìm hoàn toàn trong nước (d = 10 000 N/m³) chịu lực đẩy Archimedes bao nhiêu?
Lời giải: p = 600 / 0,03 = 20 000 Pa. FA = 10 000 × 0,002 = 20 N.
Dạng 5: Đòn bẩy
Dùng đòn bẩy để nâng vật nặng 200 N đặt cách điểm tựa 0,4 m. Nếu tay đặt cách điểm tựa 1,6 m thì cần lực tối thiểu bao nhiêu?
Lời giải: F1 × d1 = F2 × d2 ⇒ F = 200 × 0,4 / 1,6 = 50 N. Cánh tay đòn của lực dài gấp 4 lần nên lực cần dùng chỉ bằng một phần tư trọng lượng vật.
Cách học tốt với Sách bài tập KHTN 8
- Ôn lí thuyết trước khi mở SBT: đọc lại phần “Em đã học” trong sách giáo khoa, gạch chân công thức và đơn vị.
- Tự làm trước, xem lời giải sau: mỗi câu dành vài phút suy nghĩ; chỉ đối chiếu lời giải khi đã có đáp án của mình.
- Đổi đơn vị đầu tiên: nhiều câu sai vì để mL thay vì L, cm² thay vì m², g thay vì kg.
- Ghi lại lỗi sai: lập một trang “lỗi hay gặp” cho từng chương để ôn trước kiểm tra giữa kì, cuối kì.
- Liên hệ thực tế: các câu tự luận về sức khỏe, môi trường thường yêu cầu nêu ví dụ cụ thể ở gia đình và địa phương.
Xem thêm giải SGK các môn lớp 8 Kết nối tri thức
- Giải sgk Toán 8 – Kết nối tri thức
- Soạn văn 8 – Kết nối tri thức
- Giải sgk Tiếng Anh 8 – Kết nối tri thức
- Giải sgk Công nghệ 8 – Kết nối tri thức
- Giải sgk GDCD 8 – Kết nối tri thức
- Giải sgk Tin học 8 – Kết nối tri thức
- Giải sgk Lịch sử & Địa lí 8 – Kết nối tri thức
- Giải sgk Khoa học tự nhiên 8 – Kết nối tri thức
- Giải SGK Hoạt động trải nghiệm 8 – Kết nối tri thức
Câu hỏi thường gặp
Sách bài tập KHTN 8 Kết nối tri thức có bao nhiêu chương?
Phần bài học trong SBT gồm 8 chương với 46 bài, từ Bài 2 Phản ứng hóa học đến Bài 47 Bảo vệ môi trường.
SBT KHTN 8 Kết nối tri thức có những dạng bài nào?
Mỗi bài thường có câu trắc nghiệm nhiều lựa chọn, câu tự luận giải thích hiện tượng và bài tính toán theo công thức như mol, nồng độ, áp suất, moment lực.
Thể tích 1 mol khí ở điều kiện chuẩn trong KHTN 8 là bao nhiêu?
Ở điều kiện chuẩn (25 °C, 1 bar), 1 mol khí bất kì chiếm thể tích 24,79 L.
Công thức tính lực đẩy Archimedes trong KHTN 8 là gì?
F_A = d × V, trong đó d là trọng lượng riêng của chất lỏng (N/m³) và V là thể tích phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ (m³).