Nêu bài toán theo tóm tắt, sơ đồ rồi giải – Toán lớp 3

Trả lời nhanh

Để nêu bài toán từ tóm tắt hoặc sơ đồ, em đọc kĩ từng dòng: cái gì đã biết, cái gì cần tìm (dấu ?). Sau đó viết thành một đoạn văn có số liệu và câu hỏi. Khi giải, em chọn phép tính theo các từ khoá như “mỗi”, “gấp”, “ít hơn”, viết lời giải, phép tính và đáp số kèm đơn vị.

Dạng bài “nêu bài toán theo tóm tắt (hoặc sơ đồ) rồi giải” hay gặp trong Toán lớp 3. Vì đề bài không cho sẵn nên em cần hiểu tóm tắt nói điều gì. Bài viết này dùng các ví dụ tự đặt để em nắm cách làm. Số liệu trong sách của em có thể khác nhưng cách làm là như nhau.

Các bước làm bài

  1. Đọc tóm tắt hoặc nhìn sơ đồ: xác định các đại lượng đã cho và đại lượng có dấu “?”.
  2. Nêu đề toán: viết thành 2–3 câu. Câu đầu nói cái đã có, câu sau nêu mối quan hệ (mỗi, gấp, nhiều hơn, ít hơn…), câu cuối là câu hỏi.
  3. Tìm phép tính: xem mối quan hệ để chọn cộng, trừ, nhân hay chia.
  4. Trình bày bài giải: Bài giải – phép tính – Đáp số.
  5. Kiểm tra: đọc lại xem đáp số có hợp lí không (ví dụ “ít hơn” thì kết quả phải nhỏ hơn số gốc).

Dạng 1: Nêu bài toán từ tóm tắt

Ví dụ 1 (tóm tắt tự đặt)

Tóm tắt:

  • Có: 5 túi gạo
  • Mỗi túi: 8 kg
  • Tất cả: ? kg gạo

Nêu bài toán: Cửa hàng có 5 túi gạo, mỗi túi đựng 8 kg gạo. Hỏi cửa hàng có tất cả bao nhiêu ki-lô-gam gạo?

Bài giải

Số ki-lô-gam gạo của cửa hàng là:

8 × 5 = 40 (kg)

Đáp số: 40 kg gạo.

Vì sao nhân? Mỗi túi có số gạo bằng nhau, có nhiều túi, nên ta lấy số gạo một túi nhân với số túi.

Ví dụ 2 (tóm tắt tự đặt)

Tóm tắt:

  • Gà: 36 con
  • Vịt ít hơn gà: 9 con
  • Vịt: ? con

Nêu bài toán: Nhà bác Lan nuôi 36 con gà. Số vịt ít hơn số gà 9 con. Hỏi nhà bác Lan nuôi bao nhiêu con vịt?

Bài giải

Số con vịt là:

36 − 9 = 27 (con)

Đáp số: 27 con vịt.

Kiểm tra: 27 + 9 = 36, đúng với số gà.

Dạng 2: Nêu bài toán từ sơ đồ

Sơ đồ đoạn thẳng cho thấy các đại lượng bằng độ dài các đoạn. Em đếm xem đoạn nào chia thành mấy phần bằng nhau. Dấu ngoặc có “?” chỉ ra đại lượng cần tìm.

Ví dụ 3: sơ đồ “gấp lên một số lần”

Sơ đồ đoạn thẳng: thùng thứ nhất 1 phần là 12 lít, thùng thứ hai gồm 4 phần bằng nhau, cần tìm số lít
Sơ đồ: thùng thứ hai gấp 4 lần thùng thứ nhất (12 lít).

Nhìn sơ đồ: thùng thứ nhất là 1 phần (12 l), thùng thứ hai gồm 4 phần như thế.

Nêu bài toán: Thùng thứ nhất có 12 lít nước mắm. Số lít nước mắm ở thùng thứ hai gấp 4 lần thùng thứ nhất. Hỏi thùng thứ hai có bao nhiêu lít nước mắm?

Bài giải

Số lít nước mắm ở thùng thứ hai là:

12 × 4 = 48 (l)

Đáp số: 48 lít.

Ví dụ 4: sơ đồ “chia thành các phần bằng nhau”

Giả sử sơ đồ vẽ một đoạn dài ghi 45 quyển vở, được chia thành 5 phần bằng nhau, dấu “?” ở một phần.

Nêu bài toán: Có 45 quyển vở chia đều cho 5 bạn. Hỏi mỗi bạn được bao nhiêu quyển vở?

Bài giải

Mỗi bạn được số quyển vở là:

45 : 5 = 9 (quyển)

Đáp số: 9 quyển vở.

Bảng từ khoá giúp chọn phép tính

Từ khoá trong tóm tắt Phép tính Ví dụ
Tất cả, cả hai, thêm Cộng Có 15 và thêm 7 → 15 + 7
Còn lại, bớt, ít hơn Trừ Có 30, cho đi 8 → 30 − 8
Mỗi … có …, gấp … lần Nhân 6 hộp, mỗi hộp 4 bút → 4 × 6
Chia đều, giảm đi … lần Chia 24 kẹo chia 6 bạn → 24 : 6

Mẹo nhớ: “Gấp là nhân, giảm là chia; nhiều hơn là cộng, ít hơn là trừ.” Tuy vậy em vẫn phải đọc cả đề, đừng chỉ nhìn một từ.

Lỗi sai thường gặp

  • Nhầm “gấp” với “nhiều hơn”: “gấp 3 lần” là nhân 3, còn “nhiều hơn 3” là cộng 3.
  • Nhầm “ít hơn” với “bằng một nửa”: hai cách nói này khác nhau hoàn toàn.
  • Nêu đề thiếu câu hỏi: đề toán luôn phải có câu hỏi ứng với dấu “?”.
  • Quên đơn vị hoặc đáp số: phép tính và đáp số đều phải ghi đơn vị trong ngoặc.
  • Bỏ qua bước kiểm tra: thử lại bằng phép tính ngược sẽ phát hiện sai sót nhanh.

Bài luyện tập

  1. Tóm tắt: Có 7 hộp bút, mỗi hộp 6 cái; tất cả ? cái bút. Hãy nêu bài toán và giải.
    Đáp án: 6 × 7 = 42 (cái). Đáp số: 42 cái bút.
  2. Tóm tắt: Bạn An có 28 viên bi; Bình có nhiều hơn An 15 viên; Bình có ? viên. Hãy nêu bài toán và giải.
    Đáp án: 28 + 15 = 43 (viên). Đáp số: 43 viên bi.
  3. Sơ đồ: Đoạn thứ nhất dài 9 m, đoạn thứ hai gấp 3 lần đoạn thứ nhất; hỏi cả hai đoạn dài ? m.
    Đáp án: Đoạn thứ hai dài 9 × 3 = 27 (m). Cả hai đoạn dài 9 + 27 = 36 (m). Đáp số: 36 m.

Nếu đề trong sách giáo khoa của em có số liệu khác, em chỉ cần thay số vào các bước ở trên. Khi nêu đề, em có thể dùng các tình huống quen thuộc như đi chợ, xếp hàng, trồng cây.

Câu hỏi thường gặp

Khi nêu bài toán theo tóm tắt, cần có những phần nào?

Đề toán cần có dữ kiện đã cho (số liệu), mối quan hệ giữa các số (mỗi, gấp, nhiều hơn, ít hơn…) và một câu hỏi tương ứng với dấu ? trong tóm tắt.

Làm sao biết dùng phép nhân hay phép chia?

Nếu biết giá trị một phần và số phần bằng nhau, tìm tổng thì nhân. Nếu biết tổng và số phần (hoặc giá trị mỗi phần) để tìm đại lượng còn lại thì chia.

Một bài toán có thể nêu đề theo nhiều cách không?

Có. Em có thể chọn các tình huống khác nhau như bút, kẹo hay cây, miễn là số liệu và mối quan hệ giữa các đại lượng đúng với tóm tắt hoặc sơ đồ.

Bài giải toán lớp 3 trình bày thế nào cho đủ ý?

Gồm câu lời giải, phép tính có đơn vị trong ngoặc đơn và đáp số. Với bài hai bước thì viết thêm lời giải và phép tính cho từng bước.