Đề thi văn cuối kì 1 lớp 6 có đáp án: bộ đề 3 bộ sách và 2 đề mẫu

Trả lời nhanh

Đề thi văn cuối kì 1 lớp 6 thường có hai phần: Đọc hiểu (khoảng 5–6 điểm, gồm trắc nghiệm và câu hỏi ngắn về một đoạn truyện, thơ hoặc kí) và Viết (khoảng 4–5 điểm, thường là kể lại một trải nghiệm hoặc viết đoạn văn ghi lại cảm xúc về bài thơ). Bên dưới là bộ đề theo ba bộ sách, hai đề mẫu có đáp án và lịch ôn 10 ngày.

Bộ đề thi Ngữ văn 6 học kì 1 theo từng bộ sách

Em chọn đúng bộ sách mình đang học. Nếu trường dùng đề chung không theo sách nào, hãy làm thêm đề của bộ sách khác để quen với ngữ liệu mới, vì đề thi cuối kì thường lấy văn bản ngoài sách giáo khoa.

Kết nối tri thức với cuộc sống

  • Bộ 20 đề thi học kì 1 Ngữ văn 6 Kết nối tri thức có đáp án
  • Bộ 15 đề thi học kì 1 Ngữ văn 6 Kết nối tri thức tải nhiều nhất

Chân trời sáng tạo

  • Bộ 20 đề thi giữa kì 1 Ngữ văn 6 Chân trời sáng tạo có đáp án
  • Bộ 20 đề thi học kì 1 Ngữ văn 6 Chân trời sáng tạo có đáp án
  • Bộ 15 đề thi học kì 1 Ngữ văn 6 Chân trời sáng tạo có đáp án

Cánh diều

  • Bộ 20 đề thi giữa kì 1 Ngữ văn 6 Cánh diều có đáp án
  • Bộ 20 đề thi học kì 1 Ngữ văn 6 Cánh diều có đáp án
  • Bộ 15 đề thi học kì 1 Ngữ văn 6 Cánh diều tải nhiều nhất

Cấu trúc đề thi văn cuối kì 1 lớp 6 thường gặp

Mỗi sở, mỗi trường có thể điều chỉnh tỉ lệ điểm, nhưng phần lớn đề thi theo chương trình mới đều kiểm tra cùng một nhóm năng lực: đọc hiểu văn bản, sử dụng tiếng Việt và viết bài.

Phần Hình thức Nội dung hay hỏi
Đọc hiểu Trắc nghiệm 4 lựa chọn và câu trả lời ngắn Thể loại, ngôi kể, nhân vật, chi tiết, chủ đề; từ đơn, từ phức (từ ghép, từ láy), nghĩa của từ, biện pháp tu từ
Viết Bài văn hoặc đoạn văn Kể lại một trải nghiệm của bản thân; ghi lại cảm xúc về một bài thơ; kể lại một truyện dân gian; tả cảnh hoặc viết bài du kí ngắn (tùy bộ sách)

Ngữ liệu đọc hiểu học kì 1 xoay quanh các thể loại đã học: truyện (đồng thoại, truyền thuyết, cổ tích, truyện ngắn), thơ (lục bát, thơ có yếu tố tự sự và miêu tả) và kí. Vì vậy, nắm chắc dấu hiệu nhận biết từng thể loại là cách “ăn điểm” nhanh nhất.

Đề mẫu 1 (ngữ liệu truyện, kể ngôi thứ nhất)

Thời gian: 90 phút.

I. Đọc hiểu (6 điểm). Đọc đoạn văn sau:

Mùa hè năm ấy, tôi về quê ở với bà. Căn bếp nhỏ của bà lúc nào cũng thơm mùi khói rơm. Sáng nào bà cũng dậy từ khi gà gáy, lặng lẽ nhóm lửa nấu nồi cháo trắng. Tôi ngồi co ro bên bếp, hơ tay trên ngọn lửa bập bùng, nghe bà kể chuyện ngày xưa. Có hôm tôi lỡ tay làm vỡ chiếc bát men xanh bà quý nhất. Tôi đứng sững, mặt nóng bừng. Bà chỉ cúi xuống nhặt từng mảnh vỡ, khẽ bảo: “Bát vỡ thì mua bát khác, cháu không đứt tay là bà mừng rồi.” Từ hôm đó, tôi hiểu rằng với bà, thứ quý nhất chưa bao giờ là đồ vật.

(Đoạn văn do ban biên tập soạn để luyện tập)

Câu 1. Đoạn văn được kể theo ngôi thứ mấy?
A. Ngôi thứ nhất   B. Ngôi thứ hai   C. Ngôi thứ ba   D. Kết hợp ngôi thứ hai và thứ ba

Câu 2. Từ nào sau đây là từ láy?
A. ngọn lửa   B. bập bùng   C. nhóm lửa   D. cháo trắng

Câu 3. Khi người cháu làm vỡ bát, bà đã làm gì?
A. Mắng cháu vì vụng về   B. Im lặng bỏ ra ngoài   C. Nhặt mảnh vỡ và lo cháu bị đứt tay   D. Bắt cháu mua bát khác

Câu 4. Cụm từ “Từ hôm đó” trong câu cuối giữ vai trò gì?
A. Chủ ngữ   B. Vị ngữ   C. Trạng ngữ chỉ nơi chốn   D. Trạng ngữ chỉ thời gian

Câu 5 (1 điểm). Tìm hai chi tiết cho thấy bà rất chăm lo cho cháu.

Câu 6 (1 điểm). Em hiểu thế nào về câu: “với bà, thứ quý nhất chưa bao giờ là đồ vật”?

Câu 7 (2 điểm). Nếu là người cháu, em sẽ nói gì với bà sau chuyện chiếc bát vỡ? Viết 3–5 câu.

II. Viết (4 điểm). Viết bài văn kể lại một trải nghiệm đáng nhớ của em với một người thân trong gia đình.

Đáp án và hướng dẫn chấm đề mẫu 1

  • Câu 1 – A (0,5 điểm). Người kể xưng “tôi” và trực tiếp tham gia câu chuyện.
  • Câu 2 – B (0,5 điểm). “Bập bùng” có hai tiếng lặp lại phụ âm đầu “b”, gợi hình ảnh ngọn lửa lúc bùng lên lúc lụi xuống; các phương án còn lại là từ ghép vì cả hai tiếng đều có nghĩa.
  • Câu 3 – C (0,5 điểm). Lời bà “cháu không đứt tay là bà mừng rồi” cho thấy bà lo cho cháu chứ không tiếc chiếc bát; A, B, D đều trái với văn bản.
  • Câu 4 – D (0,5 điểm). Cụm từ trả lời câu hỏi “từ khi nào?”, đứng đầu câu, bổ sung thông tin thời gian.
  • Câu 5: bà dậy từ khi gà gáy nhóm lửa nấu cháo; bà kể chuyện cho cháu nghe; bà lo cháu đứt tay (nêu đúng 2 chi tiết được 1 điểm).
  • Câu 6: Bà coi trọng con người, tình thân hơn đồ vật; sự an toàn của cháu quan trọng hơn chiếc bát dù quý (1 điểm).
  • Câu 7: Học sinh viết lời xin lỗi, cảm ơn hoặc hứa hẹn chân thành, đúng ngôi xưng hô với bà, diễn đạt mạch lạc (2 điểm).
  • Phần Viết: Mở bài giới thiệu trải nghiệm (0,5 điểm); thân bài kể theo trình tự hợp lí, có thời gian, địa điểm, nhân vật, diễn biến, kết hợp miêu tả và biểu cảm (2,5 điểm); kết bài nêu ý nghĩa trải nghiệm (0,5 điểm); chính tả, sáng tạo (0,5 điểm).

Đề mẫu 2 (ngữ liệu ca dao, thơ lục bát)

I. Đọc hiểu (5 điểm). Đọc bài ca dao:

Đường vô xứ Huế quanh quanh
Non xanh nước biếc như tranh họa đồ
Ai vô xứ Huế thì vô

Câu 1. Bài ca dao được viết theo thể thơ nào?
A. Song thất lục bát   B. Thơ năm chữ   C. Lục bát   D. Thơ tự do

Câu 2. Hình ảnh “Non xanh nước biếc như tranh họa đồ” sử dụng biện pháp tu từ nào?
A. Nhân hóa   B. So sánh   C. Điệp ngữ   D. Hoán dụ

Câu 3. Tiếng “quanh” ở dòng 6 chữ vần với tiếng nào ở dòng 8 chữ?
A. non   B. xanh   C. tranh   D. đồ

Câu 4 (2 điểm). Từ láy “quanh quanh” gợi tả điều gì về con đường vào xứ Huế?

Câu 5 (1,5 điểm). Câu cuối “Ai vô xứ Huế thì vô” thể hiện tình cảm gì của người dân xứ Huế?

II. Viết (5 điểm). Viết đoạn văn khoảng 150–200 chữ ghi lại cảm xúc của em về một bài ca dao viết về quê hương mà em yêu thích.

Đáp án đề mẫu 2

  • Câu 1 – C. Dòng trên 6 tiếng, dòng dưới 8 tiếng, gieo vần đúng luật lục bát. Song thất lục bát cần thêm hai dòng 7 chữ nên A sai.
  • Câu 2 – B. Có từ so sánh “như”, đặt cảnh thật (non xanh nước biếc) cạnh bức tranh để làm nổi bật vẻ đẹp. Không có sự vật nào được gán hành động của người nên không phải nhân hóa.
  • Câu 3 – C. Theo luật lục bát, tiếng thứ 6 dòng 6 (quanh) vần với tiếng thứ 6 dòng 8 (tranh).
  • Câu 4. Con đường uốn lượn, quanh co, xa xôi nhưng gợi cảm giác mềm mại, thơ mộng, hợp với khung cảnh núi sông.
  • Câu 5. Lời mời mọc thân tình, cởi mở; niềm tự hào về vẻ đẹp quê hương và mong muốn mọi người đến thăm.
  • Phần Viết. Đoạn văn mở đầu bằng câu nêu tên bài ca dao và cảm xúc chung; các câu tiếp theo nêu hình ảnh, từ ngữ, biện pháp tu từ gây ấn tượng và cảm xúc của em; câu kết khẳng định tình cảm với quê hương. Đúng hình thức đoạn văn, dùng ngôi thứ nhất.

Lịch ôn tập 10 ngày trước kì thi

  1. Ngày 1–2: Lập bảng đặc điểm từng thể loại đã học (truyện, thơ lục bát, kí): ngôi kể, nhân vật, vần nhịp, yếu tố miêu tả.
  2. Ngày 3–4: Ôn tiếng Việt: từ đơn, từ ghép, từ láy; nghĩa của từ; các biện pháp so sánh, nhân hóa, ẩn dụ, hoán dụ. Mỗi kiến thức tự đặt hai ví dụ.
  3. Ngày 5–7: Mỗi ngày làm một đề đọc hiểu trong bộ đề ở trên, bấm giờ 30 phút, rồi đối chiếu đáp án.
  4. Ngày 8–9: Lập dàn ý cho 3 đề viết: kể trải nghiệm, cảm xúc về bài thơ, kể lại truyện dân gian. Viết hoàn chỉnh ít nhất một bài.
  5. Ngày 10: Làm trọn một đề 90 phút như thi thật, rút kinh nghiệm phân bổ thời gian.

Lỗi khiến học sinh lớp 6 mất điểm

  • Trả lời câu tự luận đọc hiểu quá ngắn, không dẫn chi tiết từ văn bản làm căn cứ.
  • Bài kể trải nghiệm chỉ liệt kê sự việc, thiếu cảm xúc và suy nghĩ của người kể.
  • Đổi ngôi kể giữa chừng, lúc xưng “tôi”, lúc gọi “bạn ấy”.
  • Nhầm từ ghép có hai tiếng giống vần (như “tươi tốt”) với từ láy; nên kiểm tra xem cả hai tiếng có nghĩa hay không.

Câu hỏi thường gặp

Đề thi văn cuối kì 1 lớp 6 có lấy văn bản trong sách giáo khoa không?

Theo định hướng đánh giá hiện nay, nhiều đề dùng văn bản ngoài sách giáo khoa nhưng cùng thể loại đã học, nhằm kiểm tra kĩ năng đọc hiểu chứ không kiểm tra trí nhớ. Vì vậy em cần nắm chắc đặc điểm thể loại hơn là học thuộc nội dung từng bài.

Phần Viết cuối kì 1 Ngữ văn 6 thường ra kiểu bài nào?

Thường gặp nhất là kể lại một trải nghiệm của bản thân; ngoài ra có thể là đoạn văn ghi lại cảm xúc về một bài thơ (thường là thơ lục bát), kể lại một truyện truyền thuyết hoặc cổ tích, tùy bộ sách và trường.

Làm sao phân biệt từ láy và từ ghép nhanh trong bài thi?

Từ láy có các tiếng lặp lại âm hoặc vần và thường có ít nhất một tiếng không có nghĩa rõ khi đứng riêng (như bập bùng, co ro). Từ ghép gồm các tiếng đều có nghĩa (như ngọn lửa, tươi tốt) dù đôi khi trùng âm đầu.