Vở bài tập Toán lớp 3 Tập 1 trang 84, 85: Em làm được những gì? (Chân trời sáng tạo)

Trả lời nhanh

Bài “Em làm được những gì?” ở VBT Toán 3 Tập 1 trang 84, 85 ôn lại bảng nhân, bảng chia, cộng trừ trong phạm vi 1000, so sánh số lần, đọc đồng hồ, phân số 1/4, nhiệt độ và trung điểm. Một số đáp án chốt: 220 + 80 = 300, 300 : 6 = 50; 350 − 160 = 190, 190 × 5 = 950; câu 5 chọn a) C, b) A (Mẫu Sơn), c) C (MN).

Đây là bài tự đánh giá cuối chương trước khi sang phần ôn tập học kì 1. Em nên tự làm vào vở trước, sau đó mới đối chiếu với hướng dẫn dưới đây để biết mình sai ở bước nào. Với những bài có hình trong vở (bài 2, bài 4), thầy cô hướng dẫn cách làm và cho ví dụ tự đặt để em áp dụng vào hình của mình.

Bài 1 (trang 84): Chọn bộ ba số, viết các phép tính nhân, chia

Đề cho một bảng số, em chọn ba số trong đó sao cho hai số nhân với nhau bằng số thứ ba. Từ một bộ ba như vậy sẽ viết được đúng 4 phép tính: 2 phép nhân và 2 phép chia.

Theo mẫu, chọn ba số 6; 30; 5:

  • 6 × 5 = 30
  • 5 × 6 = 30
  • 30 : 6 = 5
  • 30 : 5 = 6

Với các bộ số còn lại, em làm tương tự. Ví dụ tự đặt: bộ ba 7; 8; 56 cho 7 × 8 = 56, 8 × 7 = 56, 56 : 7 = 8, 56 : 8 = 7.

Mẹo nhớ: số lớn nhất trong bộ ba luôn là tích (đứng sau dấu “=” của phép nhân) và là số bị chia (đứng đầu phép chia). Hai số nhỏ hơn là thừa số, hoặc là số chia và thương.

Bài 2 (trang 84): Đúng ghi Đ, sai ghi S

Bài này cho các phép tính đã đặt tính sẵn. Em không nhìn kết quả rồi đoán, mà hãy tính lại từng phép tính từ phải sang trái (hàng đơn vị trước) rồi so với kết quả đề cho.

Các bước kiểm tra nhanh:

  1. Phép cộng, trừ: kiểm tra có “nhớ” hoặc “mượn” ở từng hàng chưa. Có thể thử lại: tổng trừ một số hạng phải ra số hạng kia.
  2. Phép nhân: nhân từng chữ số của số lớn với thừa số, nhớ sang hàng tiếp theo.
  3. Phép chia: thử lại bằng cách lấy thương nhân với số chia, kết quả phải bằng số bị chia (nếu chia hết).

Ví dụ tự đặt để luyện tay (không phải số trong vở):

  • 234 + 158 = 392. Hàng đơn vị 4 + 8 = 12, viết 2 nhớ 1; hàng chục 3 + 5 + 1 = 9; hàng trăm 2 + 1 = 3. Kết quả 392, đúng.
  • 502 − 237 = 265. Thử lại 265 + 237 = 502, đúng. Nếu ai viết 335 là quên “mượn” ở hàng chục, sai.
  • 124 × 3 = 372. Nếu ghi 362 thì sai vì quên cộng số nhớ.

Lỗi hay gặp: quên số nhớ, lấy hiệu của hai chữ số theo kiểu “số lớn trừ số bé” ở hàng đơn vị dù chữ số bị trừ nhỏ hơn, và đặt thẳng hàng sai.

Bài 3 (trang 84): Số?

Đây là bài chuỗi phép tính, mỗi mũi tên là một thao tác. Em đọc kĩ từ khoá để biết dùng phép tính nào:

Cách nói Phép tính
Thêm … đơn vị Cộng
Bớt … đơn vị Trừ
Gấp lên … lần Nhân
Giảm đi … lần Chia

Câu a: xuất phát từ 220, thêm 80 đơn vị rồi giảm đi 6 lần.

  • 220 + 80 = 300
  • 300 : 6 = 50

Vậy điền 300 và 50.

Câu b: xuất phát từ 350, bớt 160 đơn vị rồi gấp lên 5 lần.

  • 350 − 160 = 190
  • 190 × 5 = 950

Vậy điền 190 và 950.

Lưu ý: “thêm/bớt” làm thay đổi bằng một số đơn vị, còn “gấp/giảm” làm thay đổi theo số lần. Hai loại này rất dễ nhầm với nhau.

Bài 4 (trang 84): Nối đồng hồ với cách đọc

Em quan sát kim giờ (kim ngắn) và kim phút (kim dài) trên từng đồng hồ rồi nối với cách đọc tương ứng. Kim phút chỉ vào số nào thì số phút bằng số đó nhân với 5.

Kim phút chỉ số Số phút Cách nói thường dùng
12 0 phút … giờ đúng
3 15 phút … giờ 15 phút
6 30 phút … giờ 30 phút (… giờ rưỡi)
9 45 phút … giờ kém 15 phút (tính theo giờ sau)

Ví dụ tự đặt: đồng hồ có kim giờ ở giữa số 7 và 8, kim phút chỉ số 9 là 7 giờ 45 phút, cũng đọc là 8 giờ kém 15 phút. Em chú ý kim giờ: nó đã đi gần tới số 8 nhưng chưa tới.

Lỗi hay gặp: đọc nhầm hai kim. Hãy nhớ kim ngắn chỉ giờ, kim dài chỉ phút.

Bài 5 (trang 85): Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng

Câu a: Đã tô màu 1/4 của hình nào?

Muốn tô màu một phần tư hình, hình phải được chia thành 4 phần bằng nhau và tô màu 1 phần. Hình C gồm 4 phần bằng nhau, trong đó 1 phần được tô màu nên đã tô 1/4 hình C. Đáp án C.

Các hình còn lại không thoả mãn: hoặc số phần bằng nhau không phải 4, hoặc số phần được tô không phải 1, hoặc các phần không bằng nhau. Lỗi sai phổ biến là thấy hình có 4 phần là chọn ngay mà không kiểm tra các phần có bằng nhau không.

Câu b: Trong ba địa điểm, nơi lạnh nhất là

Đọc nhiệt kế từng nơi: Mẫu Sơn 0 ℃, Bạch Mã 4 ℃, Đà Lạt 12 ℃. Vì 0 < 4 < 12 nên nhiệt độ thấp nhất là 0 ℃, tức nơi lạnh nhất là Mẫu Sơn. Đáp án A.

Mẹo: nhiệt độ càng thấp thì càng lạnh, nên chỉ cần so sánh các số đo như so sánh số tự nhiên.

Câu c: O là trung điểm của đoạn thẳng

Một điểm là trung điểm của đoạn thẳng khi thoả mãn hai điều kiện: nằm giữa hai đầu đoạn thẳng và cách đều hai đầu. Theo hình, O nằm giữa M và N, đồng thời MO = ON. Vậy O là trung điểm của đoạn thẳng MN. Đáp án C.

  • Phương án A (PN) và B (ON): O không phải trung điểm vì không nằm giữa hai đầu của các đoạn này, hoặc O chính là một đầu mút (với ON).

Vui học: Trò chơi Ô số thú vị

Phần này em thực hành theo hướng dẫn trong SGK, không có đáp án cố định để chép. Em có thể chơi cùng bạn, thay phiên nhau thử và dùng bảng nhân, bảng chia đã học để kiểm tra kết quả của nhau.

Bài luyện tập thêm (tự đặt, có đáp án)

  1. Bộ ba số 4; 7; 28. Viết 4 phép tính. Đáp án: 4 × 7 = 28; 7 × 4 = 28; 28 : 4 = 7; 28 : 7 = 4.
  2. Số? Lấy 250, thêm 150 đơn vị rồi giảm đi 8 lần. Đáp án: 250 + 150 = 400; 400 : 8 = 50.
  3. Nhiệt độ: Sa Pa 3 ℃, Hà Nội 17 ℃, Huế 21 ℃. Nơi nào nóng nhất, nơi nào lạnh nhất? Đáp án: Huế nóng nhất (21 ℃), Sa Pa lạnh nhất (3 ℃).

Tóm tắt kiến thức cần nhớ

  • Từ một bộ ba số nhân – chia viết được 4 phép tính.
  • Thêm/bớt dùng cộng/trừ; gấp/giảm số lần dùng nhân/chia.
  • Kim phút chỉ số n thì là n × 5 phút.
  • Phân số 1/4: chia 4 phần bằng nhau, lấy 1 phần.
  • Trung điểm: nằm giữa và cách đều hai đầu đoạn thẳng.

Xem thêm các bài trước và sau

  • Điểm ở giữa, trung điểm của đoạn thẳng
  • Hình tròn
  • Nhiệt độ. Đo nhiệt độ
  • Ôn tập học kì 1
  • Giải SGK Toán lớp 3 trang 82, 83 Em làm được những gì
  • Giải VBT Toán lớp 3 – Chân trời sáng tạo
  • Lý thuyết Toán lớp 3 – Chân trời sáng tạo

Câu hỏi thường gặp

Từ một bộ ba số viết được mấy phép tính nhân, chia?

Viết được 4 phép tính: hai phép nhân (đổi chỗ hai thừa số) và hai phép chia (lấy tích chia cho từng thừa số). Ví dụ bộ ba 6; 5; 30 cho 6 × 5 = 30, 5 × 6 = 30, 30 : 6 = 5, 30 : 5 = 6.

Bài 3 trang 84 VBT Toán 3 điền những số nào?

Câu a điền 300 và 50 (220 + 80 = 300; 300 : 6 = 50). Câu b điền 190 và 950 (350 − 160 = 190; 190 × 5 = 950).

Đáp án bài 5 trang 85 VBT Toán 3 Chân trời sáng tạo là gì?

Câu a chọn C (hình có 4 phần bằng nhau, tô 1 phần), câu b chọn A (Mẫu Sơn 0 ℃ lạnh nhất), câu c chọn C (O là trung điểm của đoạn thẳng MN).

Làm sao biết một điểm là trung điểm của đoạn thẳng?

Điểm đó phải nằm giữa hai đầu đoạn thẳng và cách đều hai đầu. Ví dụ O nằm giữa M, N và MO = ON thì O là trung điểm của MN.