Đề thi Toán lớp 1 Kết nối tri thức học kì 1, học kì 2 có đáp án

Trả lời nhanh

Toán lớp 1 có hai bài kiểm tra định kì là cuối học kì 1 và cuối năm học. Đề học kì 1 sách Kết nối tri thức xoay quanh các số từ 0 đến 10, phép cộng, phép trừ trong phạm vi 10, hình phẳng và hình khối. Đề học kì 2 gồm các số đến 100, cộng trừ không nhớ trong phạm vi 100, đo độ dài, xem giờ và lịch. Dưới đây là mục lục các bộ đề có đáp án, kèm 2 đề mẫu để con luyện ngay.

Mục lục bộ đề thi Toán lớp 1 có đáp án

Các bộ đề được xếp theo từng bộ sách và từng học kì. Bố mẹ hỏi cô giáo xem lớp con đang học sách nào rồi chọn đúng bộ đề đó. Như vậy phạm vi kiến thức và cách hỏi sẽ sát với bài thi trên lớp nhất.

Đề thi Toán lớp 1 – Tổng hợp 3 bộ sách

  • Bộ đề thi học kì 1 Toán lớp 1 có đáp án (3 bộ sách)
  • Bộ đề thi học kì 2 Toán lớp 1 có đáp án (3 bộ sách): đang cập nhật

Đề thi Toán lớp 1 – Kết nối tri thức

  • Bộ đề thi học kì 1 Toán lớp 1 Kết nối tri thức có đáp án
  • Bộ đề thi học kì 2 Toán lớp 1 Kết nối tri thức có đáp án

Đề thi Toán lớp 1 – Chân trời sáng tạo

  • Bộ đề thi học kì 1 Toán lớp 1 Chân trời sáng tạo có đáp án
  • Bộ đề thi học kì 2 Toán lớp 1 Chân trời sáng tạo có đáp án

Đề thi Toán lớp 1 – Cánh Diều

  • Bộ đề thi học kì 1 Toán lớp 1 Cánh Diều có đáp án
  • Bộ đề thi học kì 2 Toán lớp 1 Cánh Diều có đáp án

Ôn tập hè

  • Bài tập ôn hè Toán lớp 1 lên lớp 2

Học sinh lớp 1 được kiểm tra Toán như thế nào?

Theo quy định đánh giá học sinh tiểu học hiện hành, môn Toán lớp 1 có bài kiểm tra định kì vào cuối học kì 1 và cuối năm học. Lớp 1 không có bài kiểm tra định kì giữa kì như lớp 4, lớp 5. Ở giữa kì, thầy cô vẫn có thể cho làm bài ôn tập để xem con đã nắm bài đến đâu.

  • Thang điểm: 10 điểm, không cho điểm 0 và không cho điểm thập phân.
  • Ba mức câu hỏi: Mức 1 là nhận biết, nhắc lại kiến thức. Mức 2 là hiểu và vận dụng vào bài quen thuộc. Mức 3 là vận dụng để giải quyết tình huống mới, gần với đời sống.
  • Hình thức: thường có phần khoanh tròn đáp án đúng và phần tự luận như tính, điền số, so sánh, viết phép tính theo hình vẽ.
  • Thời gian làm bài: khoảng 35–40 phút. Mỗi trường có thể quy định khác một chút.

Nội dung trọng tâm theo sách Kết nối tri thức

Học kì Chủ đề Con cần làm được
Học kì 1 Các số từ 0 đến 10 Đếm, đọc, viết số; so sánh bằng dấu >, <, =; sắp xếp số theo thứ tự
Làm quen với một số hình phẳng Nhận ra hình vuông, hình tròn, hình tam giác, hình chữ nhật; đếm hình; ghép hình
Phép cộng, phép trừ trong phạm vi 10 Tính nhẩm; tìm số còn thiếu; viết phép tính theo tranh
Làm quen với một số hình khối Nhận ra khối lập phương, khối hộp chữ nhật; nhận biết vị trí, định hướng (trên – dưới, trái – phải, trước – sau)
Học kì 2 Các số trong phạm vi 100 Đọc, viết, phân tích số thành chục và đơn vị; so sánh; tìm số liền trước, liền sau
Độ dài và đo độ dài So sánh dài – ngắn; đo bằng gang tay, sải tay, bước chân; đo bằng thước có vạch xăng-ti-mét
Phép cộng, phép trừ (không nhớ) trong phạm vi 100 Đặt tính rồi tính; tính nhẩm số tròn chục; giải bài toán có lời văn đơn giản
Thời gian, giờ và lịch Xem giờ đúng trên đồng hồ; biết các ngày trong tuần; xem lịch

Đề mẫu học kì 1 Toán lớp 1 Kết nối tri thức (tự luyện)

Đây là đề mẫu do thầy cô biên soạn để con làm thử. Đề bám đúng phạm vi học kì 1. Con làm trong 35 phút rồi mới xem đáp án.

Phần 1. Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng (5 điểm)

  1. Số lớn nhất trong các số 7, 2, 9, 5 là: A. 7   B. 2   C. 9   D. 5
  2. 6 + 3 = ?   A. 8   B. 9   C. 10   D. 3
  3. 10 − 4 = ?   A. 5   B. 7   C. 6   D. 4
  4. Hình có 3 cạnh là: A. hình vuông   B. hình tròn   C. hình tam giác   D. hình chữ nhật
  5. Đồ vật có dạng khối lập phương là: A. quả bóng   B. con xúc xắc   C. lon nước ngọt   D. cây bút chì

Phần 2. Tự luận (5 điểm)

  1. Tính: 4 + 5 = …; 8 − 3 = …; 2 + 6 = …; 9 − 9 = …
  2. Điền dấu >, <, =: 3 + 4 … 8;   10 − 2 … 8;   5 + 5 … 9
  3. Sắp xếp các số 6, 1, 8, 4 theo thứ tự từ bé đến lớn.
  4. Viết phép tính thích hợp: Lan có 7 quả bóng bay, Lan cho em 2 quả. Lan còn lại mấy quả bóng bay?
  5. Số? … + 3 = 10

Đáp án và hướng dẫn chấm

Câu Đáp án Điểm Lưu ý
1 C. 9 1 9 đứng sau cùng khi đếm từ 0 nên lớn nhất
2 B. 9 1 Đếm thêm 3 từ 6: 7, 8, 9
3 C. 6 1 Nhớ cặp 4 + 6 = 10 thì 10 − 4 = 6
4 C. hình tam giác 1 Hình vuông, hình chữ nhật có 4 cạnh; hình tròn không có cạnh thẳng
5 B. con xúc xắc 1 Xúc xắc có 6 mặt đều là hình vuông bằng nhau
6 9; 5; 8; 0 2 Mỗi phép tính đúng 0,5 điểm (cả câu làm tròn khi tổng kết)
7 <; =; > 1,5 Phải tính vế trái trước: 7 < 8; 8 = 8; 10 > 9
8 1, 4, 6, 8 0,5
9 7 − 2 = 5 0,5 “Cho đi” thì làm phép trừ
10 7 0,5 Nhẩm: 7 + 3 = 10

Đề mẫu học kì 2 Toán lớp 1 Kết nối tri thức (tự luyện)

Phần 1. Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng (4 điểm)

  1. Số 56 gồm: A. 5 chục và 6 đơn vị   B. 6 chục và 5 đơn vị   C. 50 chục và 6 đơn vị   D. 5 và 6
  2. Số liền sau của 99 là: A. 98   B. 100   C. 90   D. 909
  3. Hôm nay là thứ Ba, ngày mai là: A. thứ Hai   B. thứ Tư   C. thứ Năm   D. Chủ nhật
  4. Đồng hồ trong hình dưới đây chỉ mấy giờ? A. 12 giờ   B. 2 giờ   C. 3 giờ   D. 9 giờ

Phần 2. Tự luận (6 điểm)

  1. Đặt tính rồi tính: 42 + 35;   69 − 27;   50 + 40;   86 − 6
  2. Điền dấu >, <, =: 47 … 74;   60 + 5 … 65;   90 − 30 … 50
  3. Lớp 1A có 36 bạn, trong đó có 14 bạn nam. Hỏi lớp 1A có bao nhiêu bạn nữ?
  4. Một sợi dây dài 45 cm, mẹ cắt đi 20 cm. Sợi dây còn lại dài bao nhiêu xăng-ti-mét?

Đáp án

  • Câu 1: A. Chữ số 5 đứng bên trái chỉ số chục, chữ số 6 đứng bên phải chỉ số đơn vị.
  • Câu 2: B. 100. Số liền sau thì lớn hơn 1 đơn vị: 99 + 1 = 100.
  • Câu 3: B. thứ Tư. Thứ tự các ngày: thứ Hai, thứ Ba, thứ Tư, …, Chủ nhật.
  • Câu 4: C. 3 giờ. Kim dài chỉ số 12, kim ngắn chỉ số 3.
  • Câu 5: 42 + 35 = 77; 69 − 27 = 42; 50 + 40 = 90; 86 − 6 = 80.
  • Câu 6: 47 < 74 (4 chục ít hơn 7 chục); 60 + 5 = 65; 90 − 30 = 60 nên 60 > 50, điền dấu >.
  • Câu 7: Số bạn nữ là: 36 − 14 = 22 (bạn). Đáp số: 22 bạn nữ.
  • Câu 8: Sợi dây còn lại dài: 45 − 20 = 25 (cm). Đáp số: 25 cm.

Lỗi sai thường gặp khi làm đề Toán lớp 1

  • Ngược dấu so sánh: con hay nhầm > với <. Mẹo nhớ: “miệng cá sấu” luôn há về phía số lớn hơn, phía nhọn chỉ vào số bé.
  • So sánh khi chưa tính: gặp 3 + 4 … 8, nhiều con nhìn số 4 rồi so với 8 luôn. Con phải tính ra 7 trước rồi mới so sánh.
  • Đặt tính lệch cột: với 86 − 6, nếu viết số 6 thẳng dưới số 8 thì sẽ ra 26, sai. Đơn vị phải thẳng cột với đơn vị, chục thẳng cột với chục.
  • Đọc nhầm kim đồng hồ: kim ngắn chỉ giờ, kim dài chỉ phút. Khi xem giờ đúng, kim dài luôn chỉ vào số 12.
  • Bài toán có lời văn: con chọn sai phép tính. Gặp các từ “thêm”, “tất cả”, “gộp lại” thường là phép cộng. Gặp “cho đi”, “bớt”, “còn lại”, “bay đi” thường là phép trừ. Con nên đọc kĩ cả câu chứ đừng chỉ bắt từ khoá.
  • Quên ghi đơn vị: ở bài đo độ dài, đáp số phải có “cm”.

Cách ôn thi Toán lớp 1 hiệu quả tại nhà

  1. Thuộc bảng cộng, trừ trong phạm vi 10 trước tiên. Đây là nền cho cả năm học. Mỗi ngày bố mẹ chơi “đố nhanh” với con 5 phút, ví dụ hỏi “8 cần thêm mấy để được 10?”.
  2. Học bằng đồ vật thật. Dùng que tính, hạt đậu hay bó 10 que để con thấy “1 chục”. Khi học số có hai chữ số, con sẽ hiểu ngay 56 là 5 bó và 6 que lẻ.
  3. Mỗi tuần làm 1–2 đề. Bấm giờ khoảng 35 phút giống như thi thật. Làm xong, bố mẹ cùng con xem lại câu sai và hỏi con “vì sao con chọn đáp án này?”.
  4. Gắn Toán với đời sống. Nhờ con xem đồng hồ báo giờ đi ngủ, đếm số bát trên mâm, xem lịch để biết hôm nay thứ mấy.
  5. Không học dồn trước ngày thi. Trẻ lớp 1 tập trung tốt nhất trong khoảng 15–20 phút. Học ngắn mà đều đặn sẽ tốt hơn học một buổi dài.

Bài luyện thêm có đáp án

  1. Số? 9 − … = 5. Đáp án: 4 (vì 9 − 4 = 5).
  2. Tìm số tròn chục lớn nhất có hai chữ số. Đáp án: 90.
  3. Trên cành có 25 con chim, có thêm 13 con bay đến. Hỏi trên cành có tất cả bao nhiêu con chim? Đáp án: 25 + 13 = 38 (con chim).

Làm xong đề mẫu và các bài luyện thêm, con mở bộ đề đúng với sách mình học ở mục lục phía trên để luyện tiếp. Kết thúc năm học, con có thể ôn với bài tập ôn hè Toán lớp 1 để không quên kiến thức trước khi lên lớp 2.

Câu hỏi thường gặp

Toán lớp 1 có thi giữa kì không?

Theo quy định đánh giá học sinh tiểu học hiện hành, lớp 1 chỉ có bài kiểm tra định kì môn Toán vào cuối học kì 1 và cuối năm học. Bài kiểm tra định kì giữa kì chỉ có ở lớp 4 và lớp 5. Tuy vậy, giữa kì thầy cô vẫn có thể cho làm bài ôn tập để theo dõi việc học của con.

Đề thi học kì 1 Toán lớp 1 Kết nối tri thức gồm những nội dung nào?

Đề gồm các số từ 0 đến 10, so sánh số, phép cộng và phép trừ trong phạm vi 10, nhận biết hình vuông, hình tròn, hình tam giác, hình chữ nhật, khối lập phương, khối hộp chữ nhật và vị trí, định hướng.

Con học sách Cánh Diều có làm đề Kết nối tri thức được không?

Được, vì kiến thức cốt lõi của ba bộ sách gần như giống nhau. Có điều thứ tự bài và cách hỏi có thể khác, nên con vẫn nên ưu tiên bộ đề đúng sách mình đang học.

Bài kiểm tra Toán lớp 1 được chấm điểm thế nào?

Bài chấm theo thang điểm 10, không cho điểm 0 và không cho điểm thập phân. Câu hỏi được chia thành 3 mức: nhận biết, kết nối và vận dụng.