Trả lời nhanh
SGK KHTN 7 Kết nối tri thức có 42 bài: một bài mở đầu về phương pháp học môn này, sau đó là các chương về nguyên tử, phân tử, tốc độ, âm thanh, ánh sáng, từ và các chương về sinh học (trao đổi chất, cảm ứng, sinh trưởng, sinh sản). Bên dưới là mục lục có link tới lời giải từng bài, kèm cách học từng mạch kiến thức và bài luyện tập có đáp án.
Cấu trúc sách KHTN 7 Kết nối tri thức
Chương trình Khoa học tự nhiên 7 xoay quanh ba mạch lớn. Hiểu được ba mạch này thì các em sẽ biết mỗi chương đang học nằm ở đâu trong bức tranh chung:
- Chất và sự biến đổi của chất (Chương I, II): nguyên tử, nguyên tố, bảng tuần hoàn, phân tử, liên kết hoá học, hoá trị và công thức hoá học.
- Năng lượng và sự biến đổi (Chương III đến VI): tốc độ, âm thanh, ánh sáng, nam châm và từ trường.
- Vật sống (Chương VII trở đi): trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng, cảm ứng, sinh trưởng và phát triển, sinh sản; bài cuối tổng kết rằng cơ thể sinh vật là một thể thống nhất.
Các bài có chữ “Thực hành” (Bài 24, 27, 32, 35, 38) và Bài 20 về chế tạo nam châm điện yêu cầu các em làm thí nghiệm, ghi kết quả rồi rút ra kết luận. Khi giải những bài này, các em nên tập viết đủ các bước: mục tiêu, dụng cụ, cách tiến hành, kết quả, kết luận.
Mục lục giải SGK Khoa học tự nhiên 7 Kết nối tri thức
Mở đầu
- Bài 1: Phương pháp và kĩ năng học tập môn Khoa học tự nhiên
Chương I. Nguyên tử. Sơ lược về bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học
- Bài 2: Nguyên tử
- Bài 3: Nguyên tố hoá học
- Bài 4: Sơ lược về bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học
Chương II. Phân tử. Liên kết hoá học
- Bài 5: Phân tử – Đơn chất – Hợp chất
- Bài 6: Giới thiệu về liên kết hoá học
- Bài 7: Hoá trị và công thức hoá học
Chương III. Tốc độ
- Bài 8: Tốc độ chuyển động
- Bài 9: Đo tốc độ
- Bài 10: Đồ thị quãng đường – thời gian
- Bài 11: Thảo luận về ảnh hưởng của tốc độ trong an toàn giao thông
Chương IV. Âm thanh
- Bài 12: Sóng âm
- Bài 13: Độ to và độ cao của âm
- Bài 14: Phản xạ âm, chống ô nhiễm tiếng ồn
Chương V. Ánh sáng
- Bài 15: Năng lượng ánh sáng. Tia sáng, vùng tối
- Bài 16: Sự phản xạ ánh sáng
- Bài 17: Ảnh của vật qua gương phẳng
Chương VI. Từ
- Bài 18: Nam châm
- Bài 19: Từ trường
- Bài 20: Chế tạo nam châm điện đơn giản
Chương VII. Trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng ở sinh vật
- Bài 21: Khái quát về trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng
- Bài 22: Quang hợp ở thực vật
- Bài 23: Một số yếu tố ảnh hưởng đến quang hợp
- Bài 24: Thực hành: Chứng minh quang hợp ở cây xanh
- Bài 25: Hô hấp tế bào
- Bài 26: Một số yếu tố ảnh hưởng đến hô hấp tế bào
- Bài 27: Thực hành: Hô hấp tế bào ở thực vật
- Bài 28: Trao đổi khí ở sinh vật
- Bài 29: Vai trò của nước và các chất dinh dưỡng đối với cơ thể sinh vật
- Bài 30: Trao đổi nước và chất dinh dưỡng ở thực vật
- Bài 31: Trao đổi nước và chất dinh dưỡng ở động vật
- Bài 32: Thực hành: Thân vận chuyển nước và lá thoát hơi nước
Chương VIII. Cảm ứng ở sinh vật
- Bài 33: Cảm ứng ở sinh vật và tập tính ở động vật
- Bài 34: Vận dụng hiện tượng cảm ứng ở sinh vật vào thực tiễn
- Bài 35: Thực hành: Cảm ứng ở sinh vật
Chương IX. Sinh trưởng và phát triển ở sinh vật
- Bài 36: Khái quát về sinh trưởng và phát triển ở sinh vật
- Bài 37: Ứng dụng sinh trưởng và phát triển ở sinh vật vào thực tiễn
- Bài 38: Thực hành: Quan sát, mô tả sự sinh trưởng và phát triển ở một số loài sinh vật
Chương X. Sinh sản ở sinh vật
- Bài 39: Sinh sản vô tính ở sinh vật
- Bài 40: Sinh sản hữu tính ở sinh vật
- Bài 41: Một số yếu tố ảnh hưởng và điều hoà, điều khiển sinh sản ở sinh vật
Bài tổng kết phần Vật sống
- Bài 42: Cơ thể sinh vật là một thể thống nhất
Cách học từng mạch kiến thức cho hiệu quả
Phần Chất (Bài 2 – Bài 7)
Phần này nên học theo kiểu xếp gạch: nguyên tử → nguyên tố → bảng tuần hoàn → phân tử → liên kết → hoá trị. Hổng một viên ở dưới thì các viên phía trên sẽ khó vững. Các em cần thuộc kí hiệu và khối lượng nguyên tử của khoảng 20 nguyên tố đầu, vì bài tập ở Bài 5 và Bài 7 dùng đến liên tục.
- Trong nguyên tử trung hoà về điện: số proton = số electron.
- Khối lượng phân tử bằng tổng khối lượng các nguyên tử trong phân tử, đơn vị amu.
- Quy tắc hoá trị với hợp chất AxBy: x · a = y · b (a, b là hoá trị của A và B).
Phần Năng lượng (Bài 8 – Bài 20)
Ở chương Tốc độ, công thức cốt lõi là v = s / t. Từ đó suy ra s = v · t và t = s / v. Khi đọc đồ thị quãng đường – thời gian, các em chỉ cần nhớ: đoạn càng dốc thì tốc độ càng lớn, còn đoạn nằm ngang nghĩa là vật đang đứng yên.
Ở chương Âm thanh, hãy gắn mỗi đại lượng với một cảm nhận: biên độ dao động lớn thì âm to, tần số lớn thì âm cao (bổng). Tai người nghe được âm có tần số khoảng từ 20 Hz đến 20 000 Hz. Ở chương Ánh sáng, nhớ định luật phản xạ (góc phản xạ bằng góc tới) và đặc điểm ảnh qua gương phẳng: ảnh ảo, lớn bằng vật, đối xứng với vật qua mặt gương. Ở chương Từ, nhớ hai cực cùng tên thì đẩy nhau, khác tên thì hút nhau, và đường sức từ bên ngoài nam châm đi ra từ cực Bắc, đi vào cực Nam.
Phần Vật sống (Bài 21 – Bài 42)
Mạch sinh học nặng về hiểu bản chất và liên hệ thực tế. Mẹo nhỏ cho các em: đặt quang hợp và hô hấp tế bào cạnh nhau để so sánh, vì hai quá trình này gần như ngược chiều nhau.
| Tiêu chí | Quang hợp | Hô hấp tế bào |
|---|---|---|
| Nơi diễn ra | Lục lạp (chủ yếu ở lá) | Ti thể, trong mọi tế bào sống |
| Nguyên liệu | Nước, carbon dioxide | Glucose, oxygen |
| Sản phẩm | Glucose, oxygen | Carbon dioxide, nước, năng lượng (ATP và nhiệt) |
| Năng lượng | Quang năng chuyển thành hoá năng, tích luỹ lại | Hoá năng được giải phóng |
| Điều kiện | Cần ánh sáng, diệp lục | Diễn ra cả ngày lẫn đêm |
Các chương Cảm ứng, Sinh trưởng và phát triển, Sinh sản thường có câu hỏi vận dụng, ví dụ giải thích vì sao người ta bấm ngọn cây, giâm cành hay chiếu sáng cho hoa nở trái vụ. Khi trả lời, các em nên nêu được cơ chế sinh học đứng sau từng biện pháp, đừng chỉ kể tên biện pháp.
Lỗi sai thường gặp khi làm bài KHTN 7
- Nhầm nguyên tố với nguyên tử: nguyên tố là tập hợp các nguyên tử có cùng số proton, không phải một nguyên tử riêng lẻ.
- Quên đổi đơn vị khi tính tốc độ: 54 km/h = 15 m/s (chia cho 3,6). Để quãng đường bằng mét mà thời gian bằng giờ thì kết quả sẽ sai.
- Đo góc tới sai chỗ: góc tới là góc giữa tia tới và pháp tuyến, không phải góc giữa tia tới và mặt gương.
- Cho rằng cây chỉ hô hấp vào ban đêm: thật ra cây hô hấp suốt ngày đêm. Ban ngày quang hợp mạnh hơn nên lượng khí thải ra chủ yếu là oxygen.
- Lẫn độ to với độ cao của âm: âm to chưa chắc đã cao, vì hai đặc trưng này phụ thuộc hai đại lượng khác nhau (biên độ và tần số).
Bài luyện tập tổng hợp có đáp án
Câu 1. Lập công thức hoá học của hợp chất tạo bởi Al (hoá trị III) và O (hoá trị II), rồi tính khối lượng phân tử (Al = 27, O = 16).
Đáp án: Theo quy tắc hoá trị, x · III = y · II nên x = 2, y = 3. Công thức là Al2O3. Khối lượng phân tử = 2 · 27 + 3 · 16 = 102 amu.
Câu 2. Dựa vào đồ thị ở hình trên, tính tốc độ của xe trong 2 giờ đầu và trong giờ cuối cùng.
Đáp án: 2 giờ đầu xe đi được 60 km, nên v = 60 : 2 = 30 km/h. Từ giờ thứ 2 đến giờ thứ 3 xe đứng yên. Giờ cuối xe đi thêm 100 − 60 = 40 km, nên v = 40 km/h. Đoạn cuối dốc hơn đoạn đầu, khớp với tốc độ lớn hơn.
Câu 3. Một vật dao động 1 200 lần trong 30 giây. Tính tần số và cho biết tai người có nghe được âm do vật phát ra không.
Đáp án: f = 1 200 : 30 = 40 Hz. Giá trị này nằm trong khoảng 20 Hz đến 20 000 Hz nên tai người nghe được.
Câu 4. Chiếu một tia sáng tới gương phẳng với góc tới 35°. Tính góc hợp bởi tia tới và tia phản xạ.
Đáp án: Góc phản xạ bằng góc tới, bằng 35°. Vậy góc giữa tia tới và tia phản xạ là 35° + 35° = 70°.
Tài liệu học KHTN 7 Kết nối tri thức đi kèm
- Lý thuyết Khoa học tự nhiên 7 Kết nối tri thức
- Giải SBT Khoa học tự nhiên 7 Kết nối tri thức
- Giải vở thực hành KHTN 7 Kết nối tri thức
- Trắc nghiệm KHTN 7 Kết nối tri thức có đáp án
- Đề thi KHTN 7 Kết nối tri thức
- Giải SGK KHTN 7 (cả 3 bộ sách)
- Giải SGK KHTN 7 Chân trời sáng tạo
- Giải SGK KHTN 7 Cánh diều
Giải SGK các môn lớp 7 Kết nối tri thức
- Toán 7
- Soạn văn 7
- Tiếng Anh 7 Global Success
- Công nghệ 7
- GDCD 7
- Tin học 7
- Lịch sử 7
- Địa lí 7
- Âm nhạc 7
- Hoạt động trải nghiệm 7
- Giáo dục thể chất 7
Cùng chuyên đề: Mục lục khác cùng môn, lớp: Giải SGK KHTN 7 Chân trời sáng tạo: mục lục đầy đủ 39 bài, 11 chủ đề.
Câu hỏi thường gặp
Sách KHTN 7 Kết nối tri thức có bao nhiêu bài?
Sách có 42 bài. Bài 1 là phần mở đầu về phương pháp và kĩ năng học tập, các bài còn lại chia theo chương: Chất (nguyên tử, phân tử), Năng lượng (tốc độ, âm thanh, ánh sáng, từ) và Vật sống (trao đổi chất, cảm ứng, sinh trưởng, sinh sản).
Học KHTN 7 phần nào khó nhất?
Nhiều bạn thấy Chương II (hoá trị, công thức hoá học) và Bài 10 (đồ thị quãng đường – thời gian) khó nhất. Lí do là hai phần này cần kĩ năng tính toán và đọc đồ thị. Các em nên học chắc kí hiệu, khối lượng nguyên tử và công thức v = s/t trước khi làm bài tập.
Bài thực hành trong KHTN 7 nên trình bày thế nào?
Các em nên viết đủ 5 phần: mục tiêu, dụng cụ và hoá chất, cách tiến hành, kết quả quan sát (ghi thành bảng nếu được), kết luận. Phần kết luận cần trả lời đúng câu hỏi mà mục tiêu thí nghiệm đặt ra.
Ngoài giải SGK, nên dùng thêm tài liệu gì để học KHTN 7?
Các em có thể dùng thêm lý thuyết trọng tâm để ôn bài, giải SBT và vở thực hành để luyện bài tập, trắc nghiệm theo bài để tự kiểm tra, và đề thi giữa kì, cuối kì để làm quen cấu trúc bài kiểm tra.