Trả lời nhanh
Một số phân tử hợp chất quen thuộc: nước (H2O), khí cacbonic (CO2), khí metan (CH4), amoniac (NH3), hiđro clorua (HCl), rượu etylic (C2H5OH), glucozơ (C6H12O6). Điểm chung: mỗi phân tử được tạo từ ít nhất hai nguyên tố hoá học khác nhau.
Phân tử hợp chất là gì?
Hợp chất là chất được tạo nên từ hai nguyên tố hoá học trở lên. Khi các chất này tồn tại dưới dạng các hạt riêng rẽ gọi là phân tử, ta có phân tử hợp chất: trong mỗi phân tử có nguyên tử của nhiều nguyên tố khác nhau liên kết với nhau.
Ví dụ, một phân tử nước gồm 2 nguyên tử hiđro và 1 nguyên tử oxi, nên công thức là H2O. Có hai nguyên tố H và O nên nước là hợp chất.
Bảng ví dụ về phân tử hợp chất thường gặp
| Tên chất | Công thức | Nguyên tố tạo nên | Khối lượng phân tử (amu) | Gặp ở đâu? |
|---|---|---|---|---|
| Nước | H2O | H, O | 18 | Nước uống, mưa, sông, hồ |
| Khí cacbonic | CO2 | C, O | 44 | Khí thở ra, nước giải khát có ga |
| Metan | CH4 | C, H | 16 | Khí biogas, khí đầm lầy |
| Amoniac | NH3 | N, H | 17 | Mùi khai của phân đạm, nước tiểu |
| Hiđro clorua | HCl | H, Cl | 36,5 | Tan trong nước tạo axit clohiđric |
| Rượu etylic (etanol) | C2H5OH | C, H, O | 46 | Cồn y tế, cồn đốt |
| Glucozơ | C6H12O6 | C, H, O | 180 | Trong quả chín, mật ong |
| Saccarozơ | C12H22O11 | C, H, O | 342 | Đường ăn (đường mía) |
| Axit sunfuric | H2SO4 | H, S, O | 98 | Ắc quy xe, phòng thí nghiệm |
Cách tính khối lượng phân tử: cộng khối lượng nguyên tử của tất cả nguyên tử trong phân tử (H = 1, C = 12, N = 14, O = 16, S = 32, Cl = 35,5). Ví dụ CO2 = 12 + 2 × 16 = 44.
Làm sao nhận ra một chất là hợp chất?
- Nhìn công thức hoá học: có từ hai kí hiệu nguyên tố khác nhau trở lên (H2O có H và O; CO2 có C và O) thì là hợp chất.
- Nếu công thức chỉ có một kí hiệu nguyên tố (O2, N2, Cl2, O3, Fe) thì là đơn chất.
Mẹo nhớ: “Một kí hiệu – đơn chất; từ hai kí hiệu – hợp chất.”
Phân biệt phân tử đơn chất và phân tử hợp chất
| Tiêu chí | Phân tử đơn chất | Phân tử hợp chất |
|---|---|---|
| Số nguyên tố tạo nên | 1 nguyên tố | Từ 2 nguyên tố trở lên |
| Ví dụ | O2, H2, N2, O3 | H2O, CO2, NH3, CH4 |
Lỗi sai thường gặp
- Nhầm O2 với hợp chất vì có 2 nguyên tử. Hai nguyên tử đều là oxi nên đây là đơn chất.
- Nhầm “hỗn hợp” với “hợp chất”. Không khí, nước muối, nước chanh là hỗn hợp (nhiều chất trộn lẫn), không phải một hợp chất duy nhất.
- Nhầm ozon O3 là hợp chất. Ozon chỉ có nguyên tố oxi nên là đơn chất.
- Muối ăn NaCl, đá vôi CaCO3 cũng là hợp chất, nhưng chúng không gồm các phân tử riêng rẽ như nước. Vì vậy khi đề hỏi cụ thể “phân tử hợp chất”, nên ưu tiên các ví dụ như H2O, CO2, NH3.
Luyện tập
Bài 1. Trong các chất sau, chất nào là hợp chất: Cl2, HCl, O3, C3H8, N2?
Đáp án: HCl (H, Cl) và C3H8 (C, H) là hợp chất. Cl2, O3, N2 là đơn chất.
Bài 2. Tính khối lượng phân tử của C3H8 (khí propan trong bình gas).
Đáp án: 3 × 12 + 8 × 1 = 44 amu.
Bài 3. Phân tử một hợp chất gồm 1 nguyên tử N và 3 nguyên tử H. Viết công thức và tính khối lượng phân tử.
Đáp án: NH3; 14 + 3 × 1 = 17 amu.
Câu hỏi thường gặp
Phân tử hợp chất khác phân tử đơn chất ở điểm nào?
Phân tử hợp chất gồm nguyên tử của từ hai nguyên tố hoá học trở lên (như H2O, CO2), còn phân tử đơn chất chỉ gồm nguyên tử của một nguyên tố (như O2, N2).
Nước có phải là hợp chất không?
Có. Nước có công thức H2O, mỗi phân tử gồm 2 nguyên tử hiđro và 1 nguyên tử oxi, tức là có hai nguyên tố khác nhau nên là hợp chất.
Không khí có phải là hợp chất không?
Không. Không khí là hỗn hợp của nhiều chất như nitơ, oxi, khí cacbonic, hơi nước... trộn lẫn với nhau, không phải một hợp chất.
Khối lượng phân tử của hợp chất được tính thế nào?
Cộng khối lượng nguyên tử của tất cả nguyên tử trong phân tử. Ví dụ H2O = 2 × 1 + 16 = 18 amu.