Trắc nghiệm KHTN 7 Kết nối tri thức có đáp án: 19 bài, câu mẫu giải chi tiết

Trả lời nhanh

Trang này tập hợp 19 bài trắc nghiệm KHTN 7 sách Kết nối tri thức, từ Bài 1 đến Bài 20 (Bài 11 đang cập nhật), mỗi bài có đáp án. Em bấm vào tên bài để làm bộ câu hỏi đầy đủ. Phần dưới có thêm câu hỏi mẫu kèm lý do chọn đáp án và cách loại phương án sai để ôn nhanh trước giờ kiểm tra.

Cách dùng bộ trắc nghiệm KHTN 7 hiệu quả

Làm trắc nghiệm chỉ có ích khi em hiểu vì sao mình đúng hoặc sai. Em nên đọc lại phần lý thuyết của bài trước, rồi mới làm đề, đừng mở đáp án ngay.

  1. Đọc nhanh lý thuyết của bài (xem mục tài liệu đi kèm bên dưới).
  2. Làm hết bộ câu hỏi trong khoảng 15–20 phút, không tra sách.
  3. Chấm điểm, đánh dấu câu sai và viết ra một dòng lý do sai.
  4. Sau 2–3 ngày, làm lại riêng các câu đã sai.

Mục lục trắc nghiệm KHTN 7 Kết nối tri thức theo bài

Mở đầu và chủ đề Chất (Bài 1–7)

  • Trắc nghiệm KHTN 7 Bài 1: Phương pháp và kĩ năng học tập môn Khoa học tự nhiên
  • Trắc nghiệm KHTN 7 Bài 2: Nguyên tử
  • Trắc nghiệm KHTN 7 Bài 3: Nguyên tố hóa học
  • Trắc nghiệm KHTN 7 Bài 4: Sơ lược về bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học
  • Trắc nghiệm KHTN 7 Bài 5: Phân tử – Đơn chất – Hợp chất
  • Trắc nghiệm KHTN 7 Bài 6: Giới thiệu về liên kết hóa học
  • Trắc nghiệm KHTN 7 Bài 7: Hóa trị và công thức hóa học

Chủ đề Tốc độ (Bài 8–11)

  • Trắc nghiệm KHTN 7 Bài 8: Tốc độ chuyển động
  • Trắc nghiệm KHTN 7 Bài 9: Đo tốc độ
  • Trắc nghiệm KHTN 7 Bài 10: Đồ thị quãng đường – thời gian
  • Trắc nghiệm KHTN 7 Bài 11: đang cập nhật

Chủ đề Âm thanh (Bài 12–14)

  • Trắc nghiệm KHTN 7 Bài 12: Sóng âm
  • Trắc nghiệm KHTN 7 Bài 13: Độ to và độ cao của âm
  • Trắc nghiệm KHTN 7 Bài 14: Phản xạ âm, chống ô nhiễm tiếng ồn

Chủ đề Ánh sáng (Bài 15–17)

  • Trắc nghiệm KHTN 7 Bài 15: Năng lượng ánh sáng. Tia sáng, vùng tối
  • Trắc nghiệm KHTN 7 Bài 16: Sự phản xạ ánh sáng
  • Trắc nghiệm KHTN 7 Bài 17: Ảnh của vật qua gương phẳng

Chủ đề Từ (Bài 18–20)

  • Trắc nghiệm KHTN 7 Bài 18: Nam châm
  • Trắc nghiệm KHTN 7 Bài 19: Từ trường
  • Trắc nghiệm KHTN 7 Bài 20: Chế tạo nam châm điện đơn giản

Câu hỏi mẫu có lời giải: phần Chất

Các câu dưới đây do thầy cô tự soạn để minh hoạ dạng thường gặp. Em thử trả lời trước khi đọc đáp án nhé.

Câu 1 (Bài 2). Hạt nào trong nguyên tử mang điện tích dương? A. electron; B. neutron; C. proton; D. cả proton và neutron.
Đáp án: C. Hạt nhân gồm proton (mang điện dương) và neutron (không mang điện); electron mang điện âm ở lớp vỏ. D sai vì neutron trung hoà về điện.

Câu 2 (Bài 3). Hai nguyên tử thuộc cùng một nguyên tố hoá học khi chúng có cùng: A. số neutron; B. số proton; C. số lớp electron; D. khối lượng.
Đáp án: B. Số proton (cũng là số hiệu nguyên tử) quyết định nguyên tố. Mẹo nhớ: “proton là chứng minh thư của nguyên tố”.

Câu 3 (Bài 4). Nguyên tử có 11 electron, sắp xếp theo lớp là 2, 8, 1. Nguyên tố này nằm ở: A. chu kì 1, nhóm IIIA; B. chu kì 3, nhóm IA; C. chu kì 1, nhóm VIIIA; D. chu kì 2, nhóm IIIA.
Đáp án: B. Số lớp electron = 3 nên ở chu kì 3; số electron lớp ngoài cùng = 1 nên ở nhóm IA (đó là sodium, Na). Lỗi hay gặp: lấy tổng số electron làm số nhóm.

Câu 4 (Bài 5). Khối lượng phân tử của CO2 là (C = 12, O = 16): A. 28 amu; B. 44 amu; C. 60 amu; D. 12 amu.
Đáp án: B. 12 + 2 × 16 = 44. Nhiều bạn quên nhân 2 cho nguyên tử oxygen nên chọn 28.

Câu 5 (Bài 6). Liên kết trong phân tử NaCl được tạo thành do: A. dùng chung electron; B. Na nhường 1 electron cho Cl, tạo ion trái dấu hút nhau; C. Cl nhường electron cho Na; D. các nguyên tử không tương tác.
Đáp án: B. Kim loại Na dễ nhường electron thành ion Na+, phi kim Cl nhận thành Cl–; hai ion hút nhau tạo liên kết ion. A là liên kết cộng hoá trị (như trong H2O).

Câu 6 (Bài 7). Biết Fe hoá trị III, O hoá trị II. Công thức hoá học đúng của hợp chất là: A. FeO; B. Fe3O2; C. Fe2O3; D. Fe3O4.
Đáp án: C. Theo quy tắc hoá trị: x × III = y × II nên x : y = 2 : 3, ra Fe2O3. FeO ứng với Fe hoá trị II, nên không phù hợp đề.

Câu hỏi mẫu có lời giải: phần Tốc độ

Câu 7 (Bài 8). Ô tô đi được 180 km trong 3 giờ. Tốc độ trung bình là: A. 540 km/h; B. 60 km/h; C. 6 km/h; D. 90 km/h.
Đáp án: B. v = s : t = 180 : 3 = 60 km/h. A sai vì lấy nhân thay vì chia.

Câu 8 (Bài 8). Tốc độ 36 km/h bằng: A. 3,6 m/s; B. 10 m/s; C. 36 m/s; D. 129,6 m/s.
Đáp án: B. 36 km/h = 36 000 m : 3 600 s = 10 m/s. Mẹo: đổi km/h sang m/s thì chia 3,6.

Câu 9 (Bài 9). Trong phòng thí nghiệm, để đo tốc độ chính xác của xe trượt trên đường ray, ta nên dùng: A. thước dây và mắt quan sát; B. cổng quang điện và đồng hồ đo thời gian hiện số; C. nhiệt kế; D. cân.
Đáp án: B. Cổng quang điện ghi thời điểm vật chắn tia sáng nên sai số thời gian nhỏ hơn nhiều so với bấm tay.

Câu 10 (Bài 10). Trên đồ thị quãng đường – thời gian, vật đứng yên được biểu diễn bằng: A. đường thẳng đi lên qua gốc toạ độ; B. đường thẳng nằm ngang song song trục thời gian; C. đường cong; D. một điểm trên trục quãng đường.
Đáp án: B. Thời gian tăng mà quãng đường không đổi.

Đồ thị quãng đường – thời gian của vật chuyển động đều và vật đứng yên
Đồ thị quãng đường – thời gian: vật A chuyển động đều, vật B đứng yên

Nhìn hình: vật A có đồ thị là đường thẳng đi lên, quãng đường tăng đều theo thời gian nên chuyển động đều. Độ dốc càng lớn thì tốc độ càng lớn. Vật B có đồ thị nằm ngang nên đứng yên.

Câu hỏi mẫu có lời giải: phần Âm thanh

Câu 11 (Bài 12). Âm thanh không truyền được trong môi trường nào? A. nước; B. thép; C. không khí; D. chân không.
Đáp án: D. Sóng âm cần môi trường vật chất để truyền dao động. Nhớ thứ tự tốc độ truyền: chất rắn > chất lỏng > chất khí.

Câu 12 (Bài 13). Khi gảy dây đàn mạnh hơn, âm phát ra: A. cao hơn; B. thấp hơn; C. to hơn; D. có tần số lớn hơn.
Đáp án: C. Gảy mạnh làm biên độ dao động lớn hơn nên âm to hơn. Độ cao mới phụ thuộc tần số (số dao động trong 1 giây, đơn vị Hz). Đây là chỗ học sinh hay nhầm giữa “to” và “cao”.

Câu 13 (Bài 14). Tàu phát sóng siêu âm xuống đáy biển, sau 0,4 s thì thu được âm phản xạ. Biết tốc độ siêu âm trong nước biển là 1 500 m/s. Độ sâu đáy biển là: A. 600 m; B. 300 m; C. 150 m; D. 3 750 m.
Đáp án: B. Âm đi xuống rồi quay lại nên quãng đường gấp đôi độ sâu: h = 1 500 × 0,4 : 2 = 300 m. Chọn A là quên chia 2.

Câu hỏi mẫu có lời giải: phần Ánh sáng

Câu 14 (Bài 15). Vùng tối là vùng: A. nhận ánh sáng từ một phần nguồn sáng; B. không nhận được ánh sáng từ nguồn sáng chiếu tới; C. sáng nhất; D. nằm trước vật cản, hướng về nguồn sáng.
Đáp án: B. Ánh sáng truyền theo đường thẳng nên bị vật cản chặn lại, phía sau vật cản hình thành vùng tối.

Câu 15 (Bài 16). Tia tới hợp với mặt gương phẳng một góc 60°. Góc phản xạ bằng: A. 60°; B. 30°; C. 120°; D. 0°.
Đáp án: B. Góc tới tính so với pháp tuyến: 90° – 60° = 30°. Góc phản xạ = góc tới = 30°. Lỗi sai phổ biến: lấy luôn 60° vì tính góc với mặt gương.

Câu 16 (Bài 17). Một vật cách gương phẳng 40 cm. Ảnh của vật cách vật: A. 40 cm; B. 20 cm; C. 80 cm; D. 0 cm.
Đáp án: C. Ảnh ảo đối xứng với vật qua gương nên cũng cách gương 40 cm; khoảng cách giữa ảnh và vật là 40 + 40 = 80 cm.

Câu hỏi mẫu có lời giải: phần Từ

Câu 17 (Bài 18). Vật nào bị nam châm hút? A. mảnh nhôm; B. sợi dây đồng; C. chiếc đinh sắt; D. thanh nhựa.
Đáp án: C. Nam châm hút các vật liệu từ như sắt, nickel, cobalt. Nhôm, đồng, nhựa không bị hút.

Câu 18 (Bài 19). Bên ngoài thanh nam châm, các đường sức từ có chiều: A. ra từ cực Nam, vào cực Bắc; B. ra từ cực Bắc, vào cực Nam; C. đi vòng quanh cực Bắc; D. không có chiều.
Đáp án: B. Quy ước chiều đường sức từ là chiều đi ra từ cực Bắc và đi vào cực Nam của nam châm.

Câu 19 (Bài 20). Muốn nam châm điện hút mạnh hơn, ta có thể: A. giảm số vòng dây; B. giảm cường độ dòng điện; C. tăng số vòng dây hoặc tăng cường độ dòng điện; D. thay lõi sắt bằng lõi nhựa.
Đáp án: C. Từ trường của cuộn dây mạnh hơn khi nhiều vòng dây hơn hoặc dòng điện lớn hơn. Lõi nhựa không bị nhiễm từ nên làm lực hút yếu đi. Lõi thường dùng là sắt non vì mất từ tính ngay khi ngắt dòng.

Lỗi thường gặp khi làm trắc nghiệm KHTN 7

  • Nhầm “độ to” với “độ cao” của âm: to ↔ biên độ, cao ↔ tần số.
  • Quên đổi đơn vị (km/h – m/s, phút – giây) trước khi tính tốc độ.
  • Tính góc tới so với mặt gương thay vì so với pháp tuyến.
  • Viết sai công thức hoá học vì không áp dụng quy tắc hoá trị (chéo hoá trị rồi tối giản).
  • Đọc vội đề: các từ “không”, “sai”, “ngoại trừ” làm đảo đáp án.

Bài luyện tập tự kiểm tra

Bài 1. Một bạn đi xe đạp 6 km trong 30 phút. Tính tốc độ theo km/h và m/s (làm tròn một chữ số thập phân).
Đáp án: 30 phút = 0,5 h nên v = 6 : 0,5 = 12 km/h ≈ 3,3 m/s.

Bài 2. Viết công thức hoá học của hợp chất gồm Al (hoá trị III) và nhóm OH (hoá trị I).
Đáp án: Al(OH)3, vì 1 × III = 3 × I.

Bài 3. Tia tới hợp với pháp tuyến góc 35°. Góc giữa tia tới và tia phản xạ là bao nhiêu?
Đáp án: góc phản xạ cũng 35°, nên góc giữa hai tia là 70°.

Tài liệu ôn tập đi kèm

Cùng chuyên đề: Mục lục khác cùng môn, lớp: Giải SGK KHTN 7 Chân trời sáng tạo: mục lục đầy đủ 39 bài, 11 chủ đề; Đề thi KHTN lớp 7 Cánh diều: giữa kì, cuối kì 1 và 2 có đáp án; Trắc nghiệm KHTN 7 Chân trời sáng tạo có đáp án theo 39 bài.

Câu hỏi thường gặp

Trang này có bao nhiêu bài trắc nghiệm KHTN 7 Kết nối tri thức?

Hiện có 19 bài trắc nghiệm, từ Bài 1 đến Bài 20. Bài 11 đang cập nhật. Mỗi bài đều có đáp án để em tự chấm.

Làm trắc nghiệm KHTN 7 thế nào để nhớ lâu?

Em ôn lý thuyết trước, làm đề trong thời gian giới hạn, ghi lại lý do sai ở từng câu rồi làm lại các câu sai sau vài ngày. Cách này hiệu quả hơn việc xem đáp án rồi học thuộc.

Câu hỏi mẫu trên trang có nằm trong bộ đề của từng bài không?

Các câu mẫu do thầy cô soạn để minh hoạ dạng bài và cách loại phương án sai. Bộ câu hỏi đầy đủ của từng bài nằm ở trang riêng, em bấm vào tên bài trong mục lục.

Ngoài trắc nghiệm, em nên ôn KHTN 7 bằng tài liệu nào?

Em có thể đọc lý thuyết, giải SGK, giải SBT và làm đề thi KHTN 7 Kết nối tri thức. Các liên kết đều có ở cuối trang.