Trả lời nhanh
Để làm bài ở trang 56 Toán 3 tập 2 Cánh Diều, em đọc kĩ đề, xác định đây là bài tính hay bài toán có lời văn. Với bài tính, em đặt tính rồi tính từng hàng từ phải sang trái (nhân) hoặc từ trái sang phải (chia). Với bài toán có lời văn, em chọn phép tính, viết lời giải, phép tính và đáp số.
Lưu ý: bài viết này hướng dẫn phương pháp cho các dạng bài thường gặp ở phần nhân, chia với số có một chữ số và bài toán có lời văn của Toán 3 tập 2. Các ví dụ dưới đây do thầy cô tự đặt để em luyện tay, không phải đề gốc trong sách. Em hãy áp dụng cách làm này vào từng bài trong sách của mình.
1. Bài tính: nhân số có nhiều chữ số với số có một chữ số
Khi nhân, em nhân lần lượt từng chữ số của số thứ nhất với thừa số còn lại, bắt đầu từ hàng đơn vị. Nếu tích ở một hàng từ 10 trở lên thì viết chữ số hàng đơn vị và nhớ sang hàng tiếp theo.
Ví dụ 1 (tự đặt): Tính 2 138 × 4.
- 8 × 4 = 32, viết 2, nhớ 3.
- 3 × 4 = 12, thêm 3 là 15, viết 5, nhớ 1.
- 1 × 4 = 4, thêm 1 là 5, viết 5.
- 2 × 4 = 8, viết 8.
Vậy 2 138 × 4 = 8 552. Em kiểm tra nhanh bằng cách tách số: 2 000 × 4 = 8 000 và 138 × 4 = 552, cộng lại được 8 552.
2. Bài tính: chia số có nhiều chữ số cho số có một chữ số
Khi chia, em chia từ hàng cao nhất. Mỗi lần chia xong, em lấy số bị chia ở hàng đó trừ đi tích để tìm số dư, rồi hạ chữ số tiếp theo xuống. Số dư luôn nhỏ hơn số chia.
Ví dụ 2 (tự đặt): Tính 8 464 : 4.
- 8 chia 4 được 2.
- 4 chia 4 được 1.
- 6 chia 4 được 1, dư 2. Hạ 4 xuống được 24.
- 24 chia 4 được 6.
Vậy 8 464 : 4 = 2 116. Thử lại: 2 116 × 4 = 8 464, đúng.
Ví dụ 3 (phép chia có dư, tự đặt): 5 237 : 6 = 872 (dư 5), vì 6 × 872 = 5 232 và 5 237 − 5 232 = 5. Số dư 5 nhỏ hơn số chia 6 nên kết quả hợp lệ.
3. Bài toán có lời văn
Em làm theo bốn bước: đọc đề, tìm cái đã cho và cái cần tìm, chọn phép tính, rồi trình bày bài giải.
Ví dụ 4 (tự đặt): Mỗi thùng có 1 125 quyển vở. Hỏi 4 thùng như thế có bao nhiêu quyển vở?
Bài giải: 4 thùng có số quyển vở là: 1 125 × 4 = 4 500 (quyển). Đáp số: 4 500 quyển vở.
Ví dụ 5 (bài toán hai bước, tự đặt): Có 3 thùng, mỗi thùng đựng 1 200 quyển sách. Số sách đó chia đều cho 4 thư viện. Hỏi mỗi thư viện nhận bao nhiêu quyển?
- Số sách có tất cả: 1 200 × 3 = 3 600 (quyển).
- Mỗi thư viện nhận: 3 600 : 4 = 900 (quyển).
Đáp số: 900 quyển sách.
4. Lỗi sai thường gặp
- Quên cộng số nhớ khi nhân, nhất là ở hàng chục và hàng trăm.
- Khi chia, quên viết chữ số 0 ở thương. Ví dụ 9 648 : 8 = 1 206, không phải 126.
- Số dư lớn hơn hoặc bằng số chia, tức là em chia chưa đủ.
- Viết thiếu đơn vị trong lời giải hoặc đáp số.
- Chọn nhầm phép tính. Chỉ cần thấy “mỗi… có…, hỏi … như thế có bao nhiêu” thì thường là phép nhân. Thấy “chia đều” thì thường là phép chia.
5. Mẹo kiểm tra kết quả
- Phép nhân: ước lượng bằng cách làm tròn. 2 138 × 4 gần với 2 000 × 4 = 8 000, nên kết quả khoảng 8 000.
- Phép chia hết: lấy thương nhân với số chia, phải bằng số bị chia.
- Phép chia có dư: thương × số chia + số dư = số bị chia.
6. Bài luyện tập có đáp án
- Tính 3 126 × 2.
Đáp án: 6 252 (3 000 × 2 = 6 000; 126 × 2 = 252). - Tính 9 648 : 8.
Đáp án: 1 206, vì 8 × 1 206 = 9 648. - Một xe chở 1 350 kg gạo mỗi chuyến. Hỏi xe chở 4 chuyến được bao nhiêu ki-lô-gam gạo?
Đáp án: 1 350 × 4 = 5 400 (kg).
Nếu em gặp khó ở bài cụ thể nào trên trang 56, hãy áp dụng đúng các bước ở trên: đọc đề, chọn phép tính, tính từng hàng, rồi thử lại kết quả.
Câu hỏi thường gặp
Giải Toán lớp 3 trang 56 tập 2 Cánh Diều cần chuẩn bị gì?
Em cần nắm bảng nhân, bảng chia và cách đặt tính nhân, chia với số có một chữ số. Sau đó đọc kĩ yêu cầu từng bài trước khi làm.
Làm sao biết bài toán có lời văn dùng phép nhân hay phép chia?
Nếu đề cho giá trị của một phần và hỏi nhiều phần như thế thì dùng phép nhân. Nếu đề cho tổng và yêu cầu chia đều thành các phần thì dùng phép chia.
Số dư trong phép chia có điều kiện gì?
Số dư luôn nhỏ hơn số chia. Nếu số dư lớn hơn hoặc bằng số chia thì em cần chia tiếp.
Làm thế nào để kiểm tra nhanh kết quả phép tính?
Với phép nhân, em ước lượng bằng cách làm tròn. Với phép chia, em lấy thương nhân với số chia rồi cộng số dư (nếu có) để so với số bị chia.