Bài tập cuối tuần Toán lớp 4 Cánh Diều Tuần 9 (có đáp án chi tiết)

Trả lời nhanh

Bài tập cuối tuần Toán lớp 4 Cánh Diều Tuần 9 giúp các em ôn lại phép cộng, phép trừ số có nhiều chữ số và cách tính nhanh bằng tính chất giao hoán, kết hợp. Phiếu cũng có phần đổi đơn vị khối lượng, thời gian, diện tích và toán có lời văn. Phiếu gồm 6 câu trắc nghiệm, 9 bài tự luận và 1 đề luyện thêm, bài nào cũng có đáp án và giải thích từng bước.

Phiếu tuần 9 ôn những gì?

Đến tuần 9, học sinh lớp 4 học sách Cánh Diều đã đọc, viết và so sánh được số có nhiều chữ số. Các em cũng đã học các đơn vị yến, tạ, tấn, giây, thế kỉ và đơn vị đo diện tích, rồi bắt đầu chuyển sang các phép tính với số tự nhiên. Mỗi trường có thể dạy nhanh hoặc chậm hơn một chút, nên phiếu này trộn kiến thức mới với kiến thức cũ để các em tự ôn trong hai ngày cuối tuần.

  • Phép cộng, phép trừ số có nhiều chữ số (có nhớ, có số 0 ở số bị trừ).
  • Tính chất giao hoán, kết hợp của phép cộng, dùng để tính thuận tiện.
  • Tìm thành phần chưa biết của phép cộng, phép trừ.
  • Đổi đơn vị: khối lượng, thời gian, diện tích (m², dm², cm²).
  • Toán có lời văn: bài toán hai bước, bài toán rút về đơn vị.

Các em nên tự làm hết bài rồi mới xem đáp án. Bài nào sai thì đọc kĩ phần giải thích và làm lại vào vở.

Phần I. Trắc nghiệm (khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng)

Câu 1. Kết quả của phép tính 356 782 + 241 506 là:

A. 598 288    B. 597 288    C. 598 278    D. 588 288

Câu 2. Kết quả của phép tính 700 000 − 258 349 là:

A. 442 651    B. 541 651    C. 441 651    D. 441 751

Câu 3. Đẳng thức a + b = b + a thể hiện tính chất nào của phép cộng?

A. Tính chất kết hợp    B. Tính chất giao hoán    C. Cộng với 0    D. Nhân với 1

Câu 4. 5 m² 8 dm² = … dm². Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:

A. 58    B. 508    C. 580    D. 5 008

Câu 5. (125 + 379) + 621 = 125 + (379 + …). Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:

A. 125    B. 379    C. 504    D. 621

Câu 6. 2 tấn 35 kg = … kg. Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:

A. 235    B. 2 350    C. 2 035    D. 20 035

Phần II. Tự luận

Bài 1. Đặt tính rồi tính:

a) 46 375 + 28 908    b) 512 064 + 387 459    c) 83 120 − 47 586    d) 900 000 − 365 728

Bài 2. Tính bằng cách thuận tiện nhất:

a) 268 + 475 + 732    b) 1 250 + 3 690 + 750 + 310

c) 5 847 − 1 286 − 714    d) 98 + 99 + 101 + 102

Bài 3. Tìm số thích hợp thay cho dấu ?:

a) ? + 35 680 = 92 100    b) ? − 18 459 = 40 275    c) 75 000 − ? = 27 368

Bài 4. Tính giá trị của biểu thức a + b − c với a = 12 500, b = 7 840, c = 9 340.

Bài 5. Viết số thích hợp vào chỗ chấm:

  • a) 3 m² = … dm²
  • b) 4 dm² 25 cm² = … cm²
  • c) 6 000 cm² = … dm²
  • d) 1 thế kỉ 20 năm = … năm
  • e) 3 phút 15 giây = … giây
  • g) 4 tạ 6 yến = … kg

Bài 6. Tháng thứ nhất, một nhà máy sản xuất được 125 680 sản phẩm. Tháng thứ hai nhà máy sản xuất nhiều hơn tháng thứ nhất 18 450 sản phẩm. Hỏi cả hai tháng nhà máy sản xuất được bao nhiêu sản phẩm?

Bài 7. 6 hộp bút chì như nhau có tất cả 72 chiếc bút. Hỏi 9 hộp như thế có bao nhiêu chiếc bút?

Bài 8. Mảnh vườn trồng rau nhà Lan có dạng hình chữ nhật, chiều dài 8 m, chiều rộng 5 m. Tính diện tích mảnh vườn đó.

Bài 9 (nâng cao). Tổng của hai số là 1 000. Nếu thêm vào số thứ nhất 125 đơn vị và bớt ở số thứ hai 75 đơn vị thì tổng mới bằng bao nhiêu?

Đáp án và lời giải chi tiết

Phần I. Trắc nghiệm

Câu 1 2 3 4 5 6
Đáp án A C B B D C
  • Câu 1 – A. Cộng lần lượt từ hàng đơn vị: 2 + 6 = 8; 8 + 0 = 8; 7 + 5 = 12, viết 2 nhớ 1; 6 + 1 + 1 = 8; 5 + 4 = 9; 3 + 2 = 5. Ra 598 288. Phương án B và D sai ở một hàng, C sai ở hàng chục, thường do các em quên nhớ hoặc nhớ nhầm hàng.
  • Câu 2 – C. 700 000 − 258 349 = 441 651. Thử lại: 441 651 + 258 349 = 700 000. Phương án A và D là do mượn sai ở hàng có chữ số 0, B là quên trừ phần nhớ ở hàng trăm nghìn.
  • Câu 3 – B. Đổi chỗ các số hạng mà tổng không đổi là tính chất giao hoán. Tính chất kết hợp là gộp số hạng theo nhóm: (a + b) + c = a + (b + c). Phương án D nói về phép nhân, không phải phép cộng.
  • Câu 4 – B. 1 m² = 100 dm², nên 5 m² = 500 dm², cộng thêm 8 dm² được 508 dm². Phương án A sai vì viết ghép “5” với “8” mà không để ý mỗi đơn vị diện tích liền nhau gấp nhau 100 lần.
  • Câu 5 – D. Theo tính chất kết hợp, ba số hạng vẫn giữ nguyên là 125, 379, 621, chỉ thay đổi cách nhóm. Vì vậy số cần điền là 621.
  • Câu 6 – C. 2 tấn = 2 000 kg, cộng thêm 35 kg được 2 035 kg. Phương án B là lỗi viết 35 vào sai hàng, phải viết thành 035 thì mới đủ hàng trăm.

Phần II. Tự luận

Bài 1.

  • a) 46 375 + 28 908 = 75 283
  • b) 512 064 + 387 459 = 899 523
  • c) 83 120 − 47 586 = 35 534 (thử lại: 35 534 + 47 586 = 83 120)
  • d) 900 000 − 365 728 = 534 272 (thử lại: 534 272 + 365 728 = 900 000)

Khi đặt tính, các em viết các chữ số cùng hàng thẳng cột với nhau và tính từ phải sang trái. Với phép trừ mà số bị trừ có nhiều chữ số 0 như câu d, mỗi lần “mượn 1” thì nhớ cộng 1 vào hàng tiếp theo của số trừ.

Bài 2. Muốn tính nhanh, các em tìm những cặp số cộng lại ra số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn.

  • a) 268 + 475 + 732 = (268 + 732) + 475 = 1 000 + 475 = 1 475
  • b) 1 250 + 3 690 + 750 + 310 = (1 250 + 750) + (3 690 + 310) = 2 000 + 4 000 = 6 000
  • c) 5 847 − 1 286 − 714 = 5 847 − (1 286 + 714) = 5 847 − 2 000 = 3 847
  • d) 98 + 99 + 101 + 102 = (98 + 102) + (99 + 101) = 200 + 200 = 400

Ở câu c, cần nhớ quy tắc: trừ liên tiếp hai số cũng giống như trừ đi tổng của hai số đó. Đây là chỗ nhiều em hay bỏ qua nên phải tính từng bước, vừa lâu vừa dễ sai.

Bài 3.

  • a) Muốn tìm số hạng chưa biết, ta lấy tổng trừ đi số hạng đã biết: ? = 92 100 − 35 680 = 56 420.
  • b) Muốn tìm số bị trừ, ta lấy hiệu cộng với số trừ: ? = 40 275 + 18 459 = 58 734.
  • c) Muốn tìm số trừ, ta lấy số bị trừ trừ đi hiệu: ? = 75 000 − 27 368 = 47 632.

Mẹo kiểm tra: làm xong thì thay số vừa tìm được vào dấu ? rồi tính lại. Nếu ra đúng vế bên kia là bài làm đúng.

Bài 4. Với a = 12 500, b = 7 840, c = 9 340 thì a + b − c = 12 500 + 7 840 − 9 340 = 20 340 − 9 340 = 11 000.

Ta cũng có thể tính 7 840 − 9 340 trước, nhưng phép trừ này không làm được với số tự nhiên. Vì vậy biểu thức chỉ có phép cộng, trừ thì cứ tính lần lượt từ trái sang phải.

Bài 5.

Câu Kết quả Vì sao
a 3 m² = 300 dm² 1 m² = 100 dm²
b 4 dm² 25 cm² = 425 cm² 4 dm² = 400 cm², 400 + 25 = 425
c 6 000 cm² = 60 dm² 6 000 : 100 = 60
d 1 thế kỉ 20 năm = 120 năm 1 thế kỉ = 100 năm
e 3 phút 15 giây = 195 giây 3 × 60 = 180, 180 + 15 = 195
g 4 tạ 6 yến = 460 kg 4 tạ = 400 kg, 6 yến = 60 kg

Bài 6.

Số sản phẩm nhà máy sản xuất trong tháng thứ hai là:
125 680 + 18 450 = 144 130 (sản phẩm)

Số sản phẩm cả hai tháng nhà máy sản xuất được là:
125 680 + 144 130 = 269 810 (sản phẩm)

Đáp số: 269 810 sản phẩm.

Đề bài hỏi “cả hai tháng” nên phải làm hai bước. Nhiều em chỉ tính số sản phẩm tháng thứ hai rồi dừng lại, như vậy là mới làm được một nửa bài.

Bài 7.

Số bút trong mỗi hộp là: 72 : 6 = 12 (chiếc)

Số bút trong 9 hộp là: 12 × 9 = 108 (chiếc)

Đáp số: 108 chiếc bút.

Đây là bài toán rút về đơn vị. Bước 1 là tìm giá trị của một phần (một hộp) bằng phép chia, bước 2 là tìm giá trị của nhiều phần bằng phép nhân.

Bài 8.

Diện tích mảnh vườn là: 8 × 5 = 40 (m²)

Đáp số: 40 m².

Các em chú ý viết đơn vị là m² (mét vuông) chứ không phải m, vì đây là diện tích chứ không phải độ dài.

Bài 9. Thêm 125 vào số thứ nhất thì tổng tăng thêm 125. Bớt 75 ở số thứ hai thì tổng giảm đi 75.

Tổng mới là: 1 000 + 125 − 75 = 1 050.

Đáp số: 1 050.

Bài này không cần biết hai số ban đầu là bao nhiêu. Các em chỉ cần xem tổng thay đổi thế nào là làm được.

Lỗi sai thường gặp và mẹo ghi nhớ

  1. Đặt tính lệch hàng khi hai số có số chữ số khác nhau, ví dụ 638 457 + 59 286. Mẹo: luôn căn thẳng từ chữ số hàng đơn vị, tức là căn từ bên phải sang.
  2. Quên nhớ sau khi cộng ra kết quả từ 10 trở lên. Mẹo: viết số nhớ thật nhỏ phía trên hàng tiếp theo.
  3. Mượn sai ở các chữ số 0 khi trừ. Mẹo: sau khi trừ xong, cộng ngược kết quả với số trừ để thử lại.
  4. Đổi đơn vị diện tích như đổi độ dài. Với độ dài, hai đơn vị liền nhau gấp nhau 10 lần. Với diện tích, hai đơn vị liền nhau gấp nhau 100 lần.
  5. Tính thuận tiện mà gộp bừa. Mẹo: trước khi gộp, nhìn chữ số tận cùng. Hai số có chữ số tận cùng cộng lại bằng 10 (8 và 2, 9 và 1, 6 và 4…) thì thường gộp được thành số tròn chục.

Đề luyện thêm (tự làm, có đáp số)

Nếu đã làm hết phiếu trên, các em làm thêm 5 bài ngắn này để chắc kiến thức:

  1. Đặt tính rồi tính: 638 457 + 59 286.
  2. Đặt tính rồi tính: 1 000 000 − 472 815.
  3. Tính bằng cách thuận tiện: 47 + 36 + 53 + 64.
  4. Thư viện trường có 24 650 cuốn sách. Thư viện cho học sinh mượn 3 875 cuốn, sau đó nhận thêm 2 140 cuốn sách mới. Hỏi lúc này trong thư viện có bao nhiêu cuốn sách?
  5. Viết số thích hợp: 7 m² 5 dm² = … dm².

Đáp số:

  • Bài 1: 697 743.
  • Bài 2: 527 185 (thử lại: 527 185 + 472 815 = 1 000 000).
  • Bài 3: (47 + 53) + (36 + 64) = 100 + 100 = 200.
  • Bài 4: 24 650 − 3 875 = 20 775; 20 775 + 2 140 = 22 915 cuốn sách.
  • Bài 5: 705 dm² (7 m² = 700 dm², cộng 5 dm²). Không viết 75 nhé!

Gợi ý cho phụ huynh khi kèm con làm bài cuối tuần

  • Chia phiếu làm hai buổi: thứ Bảy làm phần trắc nghiệm và Bài 1–5, Chủ nhật làm toán có lời văn và đề luyện thêm.
  • Khi con làm sai, đừng đưa đáp án ngay. Hãy hỏi con “Con thử lại bằng cách nào?” để con quen tự kiểm tra.
  • Với bài lời văn, cho con gạch chân dữ kiện và câu hỏi trước khi giải. Cách này giúp con đỡ quên bước tính.
  • Ghi lại những dạng con hay sai để tuần sau ôn lại. Thường gặp nhất là đổi đơn vị diện tích và trừ có chữ số 0.

Câu hỏi thường gặp

Bài tập cuối tuần Toán lớp 4 Cánh Diều Tuần 9 gồm những dạng nào?

Phiếu gồm 6 câu trắc nghiệm và 9 bài tự luận. Các dạng bài là đặt tính cộng trừ số có nhiều chữ số, tính thuận tiện bằng tính chất giao hoán và kết hợp, tìm thành phần chưa biết, đổi đơn vị khối lượng, thời gian, diện tích, toán có lời văn hai bước và toán rút về đơn vị. Ngoài ra còn có 1 đề luyện thêm 5 bài.

Làm sao tính thuận tiện nhanh với nhiều số hạng?

Em tìm những cặp số cộng lại ra số tròn chục, tròn trăm hoặc tròn nghìn, rồi dùng tính chất giao hoán và kết hợp để gộp chúng lại trước. Ví dụ: 268 + 475 + 732 = (268 + 732) + 475 = 1 000 + 475 = 1 475.

Vì sao 5 m² 8 dm² bằng 508 dm² mà không phải 58 dm²?

Vì 1 m² = 100 dm², nên 5 m² = 500 dm². Cộng thêm 8 dm² thì được 508 dm². Hai đơn vị đo diện tích liền nhau gấp nhau 100 lần, không phải 10 lần như đơn vị đo độ dài.

Kiểm tra kết quả phép trừ thế nào cho chắc?

Em lấy hiệu vừa tìm được cộng với số trừ. Nếu kết quả bằng số bị trừ thì phép trừ đúng. Ví dụ: 441 651 + 258 349 = 700 000, vậy 700 000 − 258 349 = 441 651 là đúng.