Viết phân số thập phân và số thập phân thích hợp vào chỗ chấm

Trả lời nhanh

Muốn viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm, em đổi từng đơn vị nhỏ ra mét hoặc ra ki-lô-gam, rồi cộng. 1 dm = 1/10 m = 0,1 m; 1 cm = 1/100 m = 0,01 m; 1 mm = 1/1000 m = 0,001 m. Vì vậy 9 dm = 0,9 m; 2 dm 5 cm = 0,25 m; 9 cm = 0,09 m; 7 dm 5 cm 6 mm = 0,756 m; 8 cm 5 mm = 0,085 m. Phân số thập phân là phân số có mẫu 10, 100, 1000, viết cùng lúc với số thập phân.

Phân số thập phân và số thập phân

Phân số thập phân là phân số mà mẫu số là 10, 100, 1000, và cứ thế thêm một chữ số 0. Tử số cho biết có bao nhiêu phần như vậy. Số thập phân viết gọn phân số ấy bằng dấu phẩy: phần nguyên đứng trước phẩy, phần thập phân đứng sau phẩy.

Quy tắc đọc từ phân số sang số thập phân:

  • Mẫu 10: một chữ số sau phẩy. 7/10 = 0,7. 9/10 = 0,9.
  • Mẫu 100: hai chữ số sau phẩy. 5/100 = 0,05. 25/100 = 0,25. 8/100 = 0,08.
  • Mẫu 1000: ba chữ số sau phẩy. 6/1000 = 0,006. 756/1000 = 0,756. 85/1000 = 0,085.

Số chữ số sau phẩy bằng số chữ số 0 của mẫu. Nếu tử ít chữ số hơn, em thêm 0 vào bên trái tử cho đủ, rồi đặt phẩy. Với 85/1000, tử “85” chỉ có hai chữ số mà cần ba chữ số sau phẩy, nên viết 0,085 chứ không viết 0,85.

Chiều ngược lại cũng vậy. 0,4 = 4/10. 0,09 = 9/100. 0,007 = 7/1000. Chữ số 0 đứng ngay sau phẩy vẫn phải tính, vì nó giữ chỗ của hàng phần mười hoặc phần trăm.

Bốn hàng của số 0,756: đơn vị 0, phần mười 7, phần trăm 5, phần nghìn 6
Hình 1. Trong 0,756, dấu phẩy đứng sau chữ số 0; 7 là phần mười, 5 là phần trăm, 6 là phần nghìn.

Đổi đơn vị đo rồi mới viết

Bài “theo mẫu” trong vở Toán 5 thường đưa mét, đề-xi-mét, xăng-ti-mét và mi-li-mét. Em nhớ một mét:

Đơn vị Bằng bao nhiêu mét Phân số Số thập phân
1 dm một phần mười mét 1/10 m 0,1 m
1 cm một phần trăm mét 1/100 m 0,01 m
1 mm một phần nghìn mét 1/1000 m 0,001 m
1 g một phần nghìn ki-lô-gam 1/1000 kg 0,001 kg

Khi một độ dài có nhiều đơn vị, em đổi từng đơn vị ra mét, viết cùng mẫu số, rồi cộng tử. Không cộng 7 dm với 5 cm với 6 mm khi chúng chưa cùng đơn vị.

Trên tia số, mỗi vạch là một số thập phân. Nếu đoạn từ 0 đến 1 được chia thành 10 phần bằng nhau thì vạch thứ nhất là 0,1, vạch thứ sáu là 0,6, vạch cuối là 1. Em đếm số khoảng, không đếm nhầm số vạch.

Tia số từ 0 đến 1 chia mười khoảng bằng 0,1, vạch 0,6 được tô đậm
Hình 2. Đoạn từ 0 đến 1 chia mười phần thì mỗi vạch tăng thêm 0,1; vạch thứ sáu là 0,6.

Năm bài làm đủ bước

Bài 1. 0 m 9 dm bằng bao nhiêu mét?

9 dm = 9 × 1/10 m = 9/10 m = 0,9 m. Phần nguyên là 0 vì chưa đủ 1 m. Một chữ số sau phẩy vì mẫu là 10. Đây chính là dòng mẫu của bài: phân số thập phân 9/10 m, số thập phân 0,9 m.

Bài 2. 2 dm 5 cm.

2 dm = 2/10 m = 20/100 m. 5 cm = 5/100 m. Cộng tử cùng mẫu 100: 20/100 + 5/100 = 25/100 m = 0,25 m. Thử bằng số thập phân: 0,2 + 0,05 = 0,25. Khớp.

Bài 3. 9 cm, không có dm và không có mm.

9 cm = 9/100 m = 0,09 m. Em dễ viết nhầm 0,9 m. 0,9 m là 9 dm, dài gấp mười lần 9 cm. Dấu hiệu: mẫu 100 buộc hai chữ số sau phẩy, nên có một chữ số 0 đứng giữa phẩy và chữ số 9.

Bài 4. 7 dm 5 cm 6 mm.

Đưa cả ba về mẫu 1000. 7 dm = 7/10 m = 700/1000 m. 5 cm = 5/100 m = 50/1000 m. 6 mm = 6/1000 m. Tử: 700 + 50 + 6 = 756. Vậy 756/1000 m = 0,756 m. Cộng thập phân: 0,7 + 0,05 = 0,75; 0,75 + 0,006 = 0,756. Đúng.

Nhìn theo hàng: hàng đơn vị 0, phần mười 7, phần trăm 5, phần nghìn 6. Đó là lý do trong 0,756 chữ số 7 đứng sát phẩy.

Bài 5. 8 cm 5 mm.

8 cm = 8/100 m = 80/1000 m. 5 mm = 5/1000 m. Cộng: 85/1000 m = 0,085 m. Kiểm tra: 0,08 + 0,005 = 0,085. Nếu em viết 0,85 m thì đã coi 8 cm như 8 dm. 0,85 m = 85 cm, lớn hơn độ dài đề cho đúng mười lần.

Bảng điền đủ năm dòng

Các ô trống trong đề tương ứng với các đơn vị bằng 0. Em điền như bảng sau.

m dm cm mm Phân số thập phân Số thập phân
0 9 0 0 9/10 m 0,9 m
0 2 5 0 25/100 m 0,25 m
0 0 9 0 9/100 m 0,09 m
0 7 5 6 756/1000 m 0,756 m
0 0 8 5 85/1000 m 0,085 m

Dòng 7 dm 5 cm 6 mm chỉ ra số 0,756 khi có cột mi-li-mét. Nếu em bỏ cột mm và cộng 7 dm + 5 cm + 6 như thể 6 cũng là cm, em sẽ ra một số khác. Cột nào trống thì đơn vị đó bằng 0, không được nhảy cóc sang cột bên cạnh.

Các chỗ chấm đổi dm, cm, mm, g

Cùng quy tắc, làm nốt các dòng đổi đơn vị thường gặp trong bài luyện:

  • 9 dm = 9/10 m = 0,9 m.
  • 5 cm = 5/100 m = 0,05 m.
  • 8 cm = 8/100 m = 0,08 m.
  • 4 mm = 4/1000 m = 0,004 m.
  • 3 mm = 3/1000 m = 0,003 m, đó là dòng mẫu của phần mi-li-mét.
  • 9 g = 9/1000 kg = 0,009 kg.
  • 7 g = 7/1000 kg = 0,007 kg.

Với gam và ki-lô-gam, 1000 g = 1 kg, nên gam đứng ở hàng phần nghìn của ki-lô-gam, giống mm đứng ở hàng phần nghìn của mét. 9 g không phải 0,9 kg. 0,9 kg = 900 g.

Phần đọc số, em đọc phần nguyên, đọc chữ “phẩy”, rồi đọc từng chữ số của phần thập phân, hoặc đọc cả phần thập phân rồi kèm tên hàng cuối. 0,5 đọc là “không phẩy năm”. 0,2 đọc là “không phẩy hai”. 0,02 đọc là “không phẩy không hai”. 0,005 đọc là “không phẩy không không năm”. 0,08 đọc là “không phẩy không tám”. 0,009 đọc là “không phẩy không không chín”. Chữ “không” sau phẩy không được nuốt, vì nuốt là thành số khác.

Thêm ba bài có mét ở phần nguyên

Bài 6. 3 m 4 cm.

4 cm = 0,04 m. Phần nguyên đã là 3. Vậy 3,04 m = 304/100 m. Hàng phần mười bằng 0 vì không có dm: 3 m 4 cm không phải 3,4 m. 3,4 m = 3 m 4 dm = 3 m 40 cm.

Bài 7. 2 dm 8 mm.

2 dm = 0,2 m = 0,200 m. 8 mm = 0,008 m. Tổng 0,208 m = 208/1000 m. Hàng phần trăm bằng 0 vì không có cm. Viết 0,28 m là coi 8 mm thành 8 cm, sai.

Bài 8. Viết số thập phân gồm 261 đơn vị, 4 phần mười và 7 phần nghìn.

Phần trăm không được nêu nên bằng 0. Số cần viết: 261,407. Kiểm tra: 261 + 4/10 + 7/1000 = 261 + 0,4 + 0,007 = 261,407.

Một câu cùng kiểu: 11 đơn vị và 53 phần trăm là 11,53. Số 0 đơn vị, 29 phần trăm và 8 phần nghìn là 0,298. Em viết lần lượt từ hàng cao xuống hàng thấp, hàng nào trống thì điền 0.

Bài tự luyện

Bài 9. Điền phân số thập phân và số thập phân: 6 dm; 12 cm; 15 g.

Đáp án: 6 dm = 6/10 m = 0,6 m. 12 cm = 12/100 m = 0,12 m. 15 g = 15/1000 kg = 0,015 kg.

Bài 10. Trên tia số từ 0 đến 1 chia 10 phần bằng nhau, vạch thứ 4 và vạch thứ 10 là những số nào?

Đáp án: vạch thứ 4 là 0,4. Vạch thứ 10, tức điểm cuối, là 1, cũng viết 1,0. Vạch thứ 4 không phải 0,04.

Bài 11. Vì sao 5 cm không bằng 0,5 m?

Đáp án: 0,5 m = 5 dm = 50 cm. Còn 5 cm = 0,05 m. Kém nhau một chữ số 0 sau phẩy, tức là kém nhau mười lần.

Trước khi điền vào vở, em đọc lại đơn vị ở đầu chỗ chấm. Chỗ chấm ghi “m” thì kết quả phải là mét. Chỗ chấm ghi “kg” thì kết quả phải là ki-lô-gam. Đổi xong, em đếm số chữ số sau phẩy: một chữ số nếu là phần mười, hai nếu là phần trăm, ba nếu là phần nghìn.

Câu hỏi thường gặp

Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm thì làm bước nào trước?

Đổi từng đơn vị nhỏ ra đơn vị của chỗ chấm, thường là mét hoặc ki-lô-gam, rồi cộng các phần cùng mẫu.

9 cm bằng bao nhiêu mét?

Bằng 0,09 m, tức 9/100 m. Không viết 0,9 m, vì 0,9 m là 9 dm.

8 cm 5 mm viết thành số thập phân nào?

0,085 m, tức 85/1000 m. 8 cm là 0,08 m, 5 mm là 0,005 m.

7 dm 5 cm 6 mm bằng bao nhiêu mét?

Bằng 0,756 m. 7 dm là 0,7 m, 5 cm là 0,05 m, 6 mm là 0,006 m.

0,02 đọc thế nào?

Đọc là không phẩy không hai. Chữ không sau phẩy không được bỏ.

Vì sao 5 cm không bằng 0,5 m?

0,5 m bằng 50 cm. 5 cm chỉ bằng 0,05 m, nhỏ hơn đúng mười lần.