Đặt tính rồi tính 49,5 : 1,1; 5,58 : 3,1; 3,38 : 0,13

Trả lời nhanh

Ba phép cần đặt tính rồi tính là chia số thập phân: 49,5 : 1,1 = 45; 5,58 : 3,1 = 1,8; 3,38 : 0,13 = 26. Mỗi lần em đếm chữ số ở phần thập phân của số chia, dịch dấu phẩy của số bị chia sang phải bấy nhiêu chữ số, bỏ dấu phẩy của số chia, rồi chia như số tự nhiên. Kiểm tra: 1,1 × 45 = 49,5; 3,1 × 1,8 = 5,58; 0,13 × 26 = 3,38.

Đề toán và quy tắc chuyển dấu phẩy

Bài luyện tập ở Toán 5, sách Cánh Diều, yêu cầu đặt tính rồi tính ba phép chia:

  • 49,5 : 1,1
  • 5,58 : 3,1
  • 3,38 : 0,13

Chia một số thập phân cho một số thập phân làm theo hai bước. Bước một, đếm số chữ số thập phân của số chia. Số chia có một chữ số thập phân thì dịch dấu phẩy của số bị chia sang phải một hàng; có hai chữ số thì dịch hai hàng. Nếu hết chữ số thì thêm 0. Bước hai, bỏ dấu phẩy ở số chia và chia như chia số tự nhiên. Dấu phẩy của thương đặt đúng chỗ theo phép chia số tự nhiên vừa nhận được, không đặt lại theo dấu phẩy cũ của đề.

Làm vậy là vì ta đang nhân cả số bị chia và số chia với cùng 10 hoặc 100. Thương không đổi. Ví dụ 49,5 : 1,1 bằng 495 : 11, vì cả hai số đã nhân với 10.

Sơ đồ đổi 49,5 chia 1,1 thành 495 chia 11 để được thương 45, kèm hai phép còn lại
Hình 1. Nhân cả hai số với 10 hoặc 100 để bỏ dấu phẩy của số chia, thương giữ nguyên.

Sơ đồ trên là phép thứ nhất: dịch một hàng thì 49,5 thành 495 và 1,1 thành 11. Hai phép sau làm cùng kiểu, chỉ khác số hàng cần dịch.

Lời giải từng phép

49,5 : 1,1

Số chia 1,1 có một chữ số thập phân. Dịch dấu phẩy của 49,5 sang phải một hàng được 495. Bỏ dấu phẩy của 1,1 được 11. Phép cần đặt là 495 : 11.

11 vào 49 được 4, vì 11 × 4 = 44. Hiệu 49 − 44 = 5. Hạ 5, được 55. 11 × 5 = 55. Hiệu 0. Thương là 45.

Vậy 49,5 : 1,1 = 45. Thử lại: 1,1 × 45 = 1,1 × 40 + 1,1 × 5 = 44 + 5,5 = 49,5.

5,58 : 3,1

Số chia 3,1 có một chữ số thập phân. Dịch dấu phẩy của 5,58 sang phải một hàng được 55,8. Bỏ dấu phẩy của 3,1 được 31. Phép cần đặt là 55,8 : 31.

31 vào 55 được 1. 31 × 1 = 31. Hiệu 55 − 31 = 24. Hạ 8, được 248. Vì 8 là chữ số thập phân của 55,8 nên sau chữ số 1 của thương phải có dấu phẩy. 31 × 8 = 248. Hiệu 0. Thương là 1,8.

Vậy 5,58 : 3,1 = 1,8. Thử lại: 3,1 × 1,8 = 3,1 × 2 − 3,1 × 0,2 = 6,2 − 0,62 = 5,58.

3,38 : 0,13

Số chia 0,13 có hai chữ số thập phân. Dịch dấu phẩy của 3,38 sang phải hai hàng được 338. Bỏ dấu phẩy của 0,13 được 13. Phép cần đặt là 338 : 13.

13 vào 33 được 2, vì 13 × 2 = 26. Hiệu 33 − 26 = 7. Hạ 8, được 78. 13 × 6 = 78. Hiệu 0. Thương là 26.

Vậy 3,38 : 0,13 = 26. Thử lại: 0,13 × 26 = 0,13 × 20 + 0,13 × 6 = 2,6 + 0,78 = 3,38.

Phép ở đề Sau khi chuyển dấu phẩy Thương Phép thử
49,5 : 1,1 495 : 11 45 1,1 × 45 = 49,5
5,58 : 3,1 55,8 : 31 1,8 3,1 × 1,8 = 5,58
3,38 : 0,13 338 : 13 26 0,13 × 26 = 3,38

Những chỗ dễ sai

Dịch nhầm số hàng. Em phải đếm chữ số thập phân của số chia, không đếm của số bị chia. Ở phép thứ ba, 3,38 cũng có hai chữ số thập phân nên tình cờ trùng, nhưng 49,5 chỉ có một chữ số trong khi nếu số chia có hai chữ số thì vẫn phải dịch hai hàng và thêm 0. Ví dụ 49,5 : 0,11 trở thành 4950 : 11, không phải 495 : 11.

Quên dấu phẩy của thương. Với 55,8 : 31, nếu em viết thương 18 thì đã quên dấu phẩy khi hạ chữ số 8. Thử lại sẽ lộ ngay: 3,1 × 18 = 55,8, lớn gấp mười lần 5,58.

Nhầm phép với phép trừ. Đường dẫn cũ ghi 495-11 nên có em đặt 495 − 11 = 484. Đề của bài luyện là dấu chia. Ba kết quả 45; 1,8 và 26 chỉ đúng khi đó là phép chia.

Chia có dư mà vội dừng. Cả ba phép này dư 0. Nếu dư khác 0, em hạ 0 vào bên phải số bị chia và viết thêm chữ số thập phân của thương, cho đến khi dư 0 hoặc đến chữ số đề yêu cầu. Không lấy dư của phép số tự nhiên rồi gắn lại vào số thập phân.

Nhân thử không cùng số chữ số thập phân. Khi nhân 0,13 × 26, 0,13 có hai chữ số thập phân và 26 là số tự nhiên, tích phải có hai chữ số thập phân: 338 dịch phẩy thành 3,38. Viết 338 hoặc 33,8 là đặt phẩy sai.

Bài luyện thêm

Mỗi bài dưới đây làm cùng quy tắc. Đáp số đã thử lại bằng phép nhân.

Bài 1. Đặt tính: 8,4 : 1,2.

Dịch một hàng: 84 : 12. 12 × 7 = 84. Thương bằng 7. Thử: 1,2 × 7 = 8,4.

Bài 2. Đặt tính: 9,36 : 2,4.

Dịch một hàng: 93,6 : 24. 24 vào 93 được 3, 24 × 3 = 72, hiệu 21. Hạ 6 được 216. 24 × 9 = 216. Thương là 3,9. Thử: 2,4 × 3,9 = 2,4 × 4 − 2,4 × 0,1 = 9,6 − 0,24 = 9,36.

Bài 3. Đặt tính: 5,46 : 0,14.

Dịch hai hàng: 546 : 14. 14 × 39 = 14 × 40 − 14 = 560 − 14 = 546. Thương bằng 39. Thử: 0,14 × 39 = 0,14 × 40 − 0,14 = 5,6 − 0,14 = 5,46.

Bài 4. Một sợi dây dài 7,5 m được cắt thành các đoạn bằng nhau, mỗi đoạn 1,5 m. Hỏi cắt được mấy đoạn?

Số đoạn là 7,5 : 1,5. Dịch một hàng: 75 : 15 = 5. Thử: 1,5 × 5 = 7,5. Cắt được 5 đoạn và không dư dây.

Bài 5. Có 2,6 kg bột đựng đều vào các lọ, mỗi lọ 0,2 kg. Hỏi đựng được bao nhiêu lọ?

Số lọ là 2,6 : 0,2. Dịch một hàng: 26 : 2 = 13. Thử: 0,2 × 13 = 2,6. Đựng được 13 lọ.

Câu hỏi thường gặp

49,5 : 1,1 bằng bao nhiêu?

Bằng 45. Dịch một chữ số thập phân được 495 : 11, và 11 × 45 = 495.

5,58 : 3,1 bằng bao nhiêu?

Bằng 1,8. Phép tương đương là 55,8 : 31, thương 1,8 vì 31 × 1,8 = 55,8.

3,38 : 0,13 bằng bao nhiêu?

Bằng 26. Số chia có hai chữ số thập phân nên đổi thành 338 : 13, và 13 × 26 = 338.

Vì sao được bỏ dấu phẩy của số chia?

Vì số bị chia và số chia được nhân với cùng 10 hoặc 100. Thương của hai phép ấy bằng nhau.

Làm sao biết mình đã chia đúng?

Lấy thương nhân lại với số chia. Tích phải khít số bị chia: 1,1 × 45 = 49,5; 3,1 × 1,8 = 5,58; 0,13 × 26 = 3,38.