Trả lời nhanh
Toán lớp 3 trang 17 tập 2. Trang 17, Toán 3, tập 2, Chân trời sáng tạo là bài luyện tập phép trừ các số trong phạm vi 10 000. Kết quả chính: 4 719 − 2 307 = 2 412 và số bị trừ còn lại là 4 719; 2 164 − 815 = 1 349; bà Tư thu được nhiều hơn 1 730 bông hồng đỏ; đoạn BC dài 400 mm.
Bài 1. Điền số
Đề có hai cột.
a) 4 719 − 2 307 = ? và ? − 2 412 = 2 307.
b) 2 164 − 815 = ? và ? − 1 349 = 815.
Phép thứ nhất của ý a không cần mượn. Đặt tính:
4 719 − 2 307: hàng đơn vị 9 − 7 = 2, hàng chục 1 − 0 = 1, hàng trăm 7 − 3 = 4, hàng nghìn 4 − 2 = 2.
Vậy 4 719 − 2 307 = 2 412. Kiểm tra bằng cộng: 2 307 + 2 412 = 4 719. Hàng đơn vị 7 + 2 = 9, hàng chục 0 + 1 = 1, hàng trăm 3 + 4 = 7, hàng nghìn 2 + 2 = 4. Khớp.
Dòng dưới, chỗ trống là số bị trừ: gọi số đó là a thì a − 2 412 = 2 307, nên a = 2 307 + 2 412 = 4 719. Viết lại: 4 719 − 2 412 = 2 307. Cùng một bộ ba số 4 719, 2 307 và 2 412: số lớn trừ một số nhỏ thì được số nhỏ còn lại.
Ý b làm tương tự, lần này có mượn.
2 164 − 815. Hàng đơn vị 4 không trừ được 5, mượn 1 chục: 14 − 5 = 9, hàng chục còn 5. Hàng chục 5 − 1 = 4. Hàng trăm 1 không trừ được 8, mượn 1 nghìn: 11 − 8 = 3, hàng nghìn còn 1.
Kết quả 1 349. Cộng lại: 815 + 1 349 = 2 164. Chỗ trống dòng dưới là 2 164, vì 2 164 − 1 349 = 815.
Một số lời giải in dòng dưới thành “4 719 − 2 412 = 2 307” và “2 164 − 1 349 = 815”. Đó chính là cách điền số 4 719 và 2 164 vào chỗ số bị trừ, không phải một đề khác. Nếu sách của em để chỗ trống ở hiệu của phép 4 719 − 2 412, thì số điền là 2 307. Em đọc kỹ dấu trừ đang nằm trước hay sau ô trống.
Bài 2. Nối biểu thức với giá trị
Bốn phép trừ và bốn kết quả cần nối đúng cặp:
| Phép tính | Cách nhẩm | Kết quả |
|---|---|---|
| 4 857 − 657 | Bỏ 657 ở cả phần nghìn và phần lẻ: 4 857 − 600 = 4 257, trừ tiếp 57 được 4 200 | 4 200 |
| 2 819 − 1 411 | 2 819 − 1 400 = 1 419, rồi 1 419 − 11 = 1 408 | 1 408 |
| 5 918 − 3 865 | 5 918 − 3 000 = 2 918; 2 918 − 800 = 2 118; 2 118 − 65 = 2 053 | 2 053 |
| 6 231 − 3 904 | 6 231 − 3 900 = 2 331; 2 331 − 4 = 2 327 | 2 327 |
Phép 5 918 − 3 865 có mượn ở hàng chục: 1 không trừ được 6, mượn hàng trăm. Đặt tính dọc nếu nhẩm chưa chắc. Hàng đơn vị 8 − 5 = 3. Hàng chục mượn thành 11 − 6 = 5, hàng trăm còn 8. Hàng trăm 8 − 8 = 0. Hàng nghìn 5 − 3 = 2. Ra 2 053.
Phép 6 231 − 3 904 mượn hai lần. Hàng đơn vị 11 − 4 = 7. Hàng chục còn 2, trừ 0 được 2. Hàng trăm 2 không trừ được 9, mượn nghìn: 12 − 9 = 3, hàng nghìn còn 5, 5 − 3 = 2. Ra 2 327. Kiểm tra: 3 904 + 2 327 = 6 231.
Em nối 4 857 − 657 với 4 200, 2 819 − 1 411 với 1 408, 5 918 − 3 865 với 2 053, 6 231 − 3 904 với 2 327. Đừng nối 4 200 với phép có kết quả lẻ, vì 4 857 và 657 cùng tận cùng bằng 7, hiệu phải tận cùng bằng 0.
Bài 3. Bài toán bông hồng của bà Tư
Mùa hoa năm nay, bà Tư thu hoạch được 5 193 bông hồng đỏ và 3 463 bông hồng vàng. Hỏi số bông hồng đỏ nhiều hơn số bông hồng vàng là bao nhiêu?
Đây là bài “nhiều hơn”, tìm hiệu:
Số bông đỏ nhiều hơn số bông vàng là 5 193 − 3 463.
Đặt tính. Hàng đơn vị 3 − 3 = 0. Hàng chục 9 − 6 = 3. Hàng trăm 1 không trừ được 4, mượn 1 nghìn: 11 − 4 = 7, hàng nghìn còn 4, 4 − 3 = 1. Hiệu là 1 730.
Câu lời giải:
Số bông hồng đỏ bà Tư thu hoạch được nhiều hơn số bông hồng vàng là:
5 193 − 3 463 = 1 730 (bông).
Đáp số: 1 730 bông hồng.
Kiểm tra: 3 463 + 1 730 = 5 193. Đỏ nhiều hơn vàng, nên 5 193 phải lớn hơn 3 463. Nếu em trừ ngược 3 463 − 5 193 thì không làm được trong tập số tự nhiên của bài này.
Đơn vị là bông, không phải bông đỏ cộng bông vàng. Tổng hai loại là 5 193 + 3 463 = 8 656 bông, chỉ tính khi đề hỏi “cả hai loại”. Đề này không hỏi tổng.
Bài 4. Độ dài đoạn BC
Đề cho đường gấp khúc ABCD:
- Cả đường ABCD dài 1 200 mm.
- Đoạn đường ABC dài 900 mm.
- Đoạn đường BCD dài 700 mm.
- Hỏi đoạn thẳng BC dài bao nhiêu milimét.

Đường gấp khúc ABCD gồm ba đoạn thẳng AB, BC và CD. Không đo lại bằng thước nếu đề đã cho ba tổng. Em tách từng đoạn bằng phép trừ.
CD là phần có trong ABCD nhưng không có trong ABC:
CD = 1 200 − 900 = 300 (mm).
BCD gồm BC và CD, dài 700 mm, mà CD đã biết là 300 mm:
BC = 700 − 300 = 400 (mm).
AB là phần có trong ABC nhưng không có trong BC:
AB = 900 − 400 = 500 (mm).
Kiểm tra đủ ba cách cộng:
- AB + BC + CD = 500 + 400 + 300 = 1 200 mm, đúng tổng ABCD.
- AB + BC = 500 + 400 = 900 mm, đúng ABC.
- BC + CD = 400 + 300 = 700 mm, đúng BCD.
Vậy số điền vào chỗ trống là 400. Câu trả lời: Độ dài đoạn thẳng BC là 400 mm.
Nếu em lấy 1 200 − 700 = 500 thì ra AB, không phải BC. Nếu lấy 900 − 700 = 200 thì đó không phải độ dài đoạn nào trong hình, vì 900 và 700 đang cộng trùng đoạn BC. Muốn dùng cả hai số 900 và 700, em cộng chúng rồi trừ tổng cả đường: 900 + 700 − 1 200 = 400. Cộng 900 và 700 đếm BC hai lần, trừ 1 200 bỏ đi AB và CD mỗi lần một, còn lại đúng BC. Cách này cho cùng kết quả 400 mm.
Mẹo trừ trong phạm vi 10 000
Khi đặt tính, viết hàng nghìn thẳng hàng nghìn, hàng trăm thẳng hàng trăm. Thiếu chữ số thì coi như 0, ví dụ 815 viết thành 0815 cho khỏi lệch cột, nhưng không viết số 0 đó vào đáp số.
Mượn thì giảm đúng 1 ở hàng bên trái. Quên giảm là lỗi ra kết quả thừa 10, 100 hoặc 1 000. Sau mỗi bài có lời văn, em cộng ngược hiệu với số trừ để ra số bị trừ.
Bài luyện 1. 6 000 − 2 480 = ?
Đáp án: 3 520. Nhẩm 6 000 − 2 000 = 4 000, rồi 4 000 − 480 = 3 520. Kiểm tra 2 480 + 3 520 = 6 000.
Bài luyện 2. Một sợi dây dài 2 500 mm, cắt đi 1 750 mm. Phần còn lại dài bao nhiêu xentimét?
Đáp án: 2 500 − 1 750 = 750 mm. Vì 10 mm = 1 cm nên 750 mm = 75 cm. Đáp số 75 cm. Em đổi đơn vị sau khi trừ, hoặc đổi trước: 250 cm − 175 cm = 75 cm.
Câu hỏi thường gặp
4 719 trừ 2 307 bằng bao nhiêu?
Bằng 2 412. Số bị trừ ở dòng dưới, trong phép trừ 2 412 ra 2 307, là 4 719.
2 164 trừ 815 bằng bao nhiêu?
Bằng 1 349. Phép này phải mượn ở hàng đơn vị và hàng trăm.
Bà Tư thu được nhiều hơn bao nhiêu bông hồng đỏ?
Nhiều hơn 1 730 bông, vì 5 193 − 3 463 = 1 730.
Đoạn BC dài bao nhiêu milimét?
Dài 400 mm. CD = 1 200 − 900 = 300 mm, rồi BC = 700 − 300 = 400 mm.
Trang 17 tập 2 Toán 3 Chân trời sáng tạo luyện phép gì?
Luyện phép trừ các số trong phạm vi 10 000, gồm điền số, nối kết quả, bài toán nhiều hơn và độ dài đường gấp khúc.