Trả lời nhanh
Đặt tính rồi tính 322 : 14. 322 : 14 = 23 (phép chia hết). Đặt tính: lấy 32 chia 14 được 2, 2 nhân 14 bằng 28, 32 trừ 28 còn 4; hạ 2 được 42, 42 chia 14 được 3, 3 nhân 14 bằng 42, 42 trừ 42 bằng 0. Thử lại: 23 × 14 = 322 nên kết quả đúng.
Đề bài và kết quả phép chia 322 : 14
Đây là phép tính đầu tiên trong bài tập “Đặt tính rồi tính” của bài Chia cho số có hai chữ số (Toán 4 Kết nối tri thức, Tập 2). Cùng bài còn có các phép chia 325 : 14, 1 554 : 37 và 1 557 : 42, em sẽ thấy lời giải ở phần dưới.
Kết quả cần nhớ: 322 : 14 = 23, không có số dư. Số bị chia là 322, số chia là 14, thương là 23.

Cách đặt tính phép chia cho số có hai chữ số
Khi đặt tính chia, em viết như sau:
- Viết số bị chia 322 ở bên trái.
- Kẻ một vạch dọc ngay sau số bị chia, viết số chia 14 ở bên phải vạch dọc.
- Kẻ một vạch ngang dưới số chia; thương sẽ được viết dưới vạch ngang này.
- Các tích và số dư từng bước được viết thẳng cột bên dưới số bị chia, chữ số hàng nào thẳng hàng đó.
Điểm quan trọng nhất là thẳng cột. Nếu viết lệch, em rất dễ hạ nhầm chữ số hoặc trừ sai.
Các bước thực hiện 322 : 14 chi tiết
Ta chia lần lượt từ trái sang phải, mỗi lượt gồm bốn việc: chia – nhân – trừ – hạ.
Lượt chia thứ nhất: 32 : 14
- Chữ số đầu tiên là 3, mà 3 nhỏ hơn 14 nên chưa chia được. Ta lấy hai chữ số đầu: 32.
- Ước lượng: 32 : 14 được 2 (vì 2 × 14 = 28 nhỏ hơn 32, còn 3 × 14 = 42 lớn hơn 32). Viết 2 vào thương.
- Nhân: 2 × 14 = 28, viết 28 thẳng dưới 32.
- Trừ: 32 − 28 = 4. Số dư 4 nhỏ hơn 14 nên thương 2 là đúng.
Lượt chia thứ hai: 42 : 14
- Hạ chữ số 2 (hàng đơn vị của 322) xuống bên phải số 4, được 42.
- Ước lượng: 42 : 14 được 3 (vì 3 × 14 = 42). Viết 3 vào thương, bên phải chữ số 2.
- Nhân: 3 × 14 = 42, viết 42 thẳng dưới 42.
- Trừ: 42 − 42 = 0. Không còn chữ số nào để hạ, phép chia kết thúc.
Thương đọc từ trái sang phải là 23, số dư bằng 0. Vậy 322 : 14 = 23.
Thử lại để kiểm tra kết quả
Với phép chia hết, em lấy thương nhân với số chia, nếu được số bị chia thì kết quả đúng:
23 × 14 = 23 × 10 + 23 × 4 = 230 + 92 = 322.
Tích đúng bằng 322, vậy phép chia đã làm đúng. Thói quen thử lại chỉ mất vài giây nhưng giúp em tự phát hiện lỗi trước khi nộp bài.
Mẹo ước lượng thương khi chia cho 14
Khó nhất của phép chia cho số có hai chữ số là đoán chữ số của thương. Em có thể dùng hai cách:
- Làm tròn số chia: 14 gần với 10 và 15. Với 32 : 14, nghĩ 30 : 15 = 2, nên thử 2. Với 42 : 14, nghĩ 45 : 15 = 3, nên thử 3.
- Nhẩm bảng “nhân 14”: 14, 28, 42, 56, 70, 84, 98, 112, 126. Nhìn bảng này, em thấy ngay 28 là số lớn nhất không vượt quá 32, còn 42 vừa khít 42.
Sau khi trừ, nếu số dư lớn hơn hoặc bằng số chia thì thương đoán còn nhỏ, phải tăng thêm 1. Nếu tích lớn hơn số đang chia (không trừ được) thì thương đoán quá lớn, phải giảm đi 1.
Lời giải các phép tính còn lại trong bài
| Phép tính | Các lượt chia | Kết quả | Thử lại |
|---|---|---|---|
| 322 : 14 | 32 : 14 = 2 dư 4; 42 : 14 = 3 | 23 | 23 × 14 = 322 |
| 325 : 14 | 32 : 14 = 2 dư 4; 45 : 14 = 3 dư 3 | 23 dư 3 | 23 × 14 + 3 = 325 |
| 1 554 : 37 | 155 : 37 = 4 dư 7; 74 : 37 = 2 | 42 | 42 × 37 = 1 554 |
| 1 557 : 42 | 155 : 42 = 3 dư 29; 297 : 42 = 7 dư 3 | 37 dư 3 | 37 × 42 + 3 = 1 557 |
Em để ý: 322 và 325 có cùng thương 23 vì 325 chỉ hơn 322 đúng 3 đơn vị, mà 3 nhỏ hơn 14 nên phần hơn đó trở thành số dư. Tương tự, 1 557 hơn 1 554 đúng 3 đơn vị. Với 1 554 : 37 và 1 557 : 42, ba chữ số đầu là 155 mới chia được, nên thương chỉ có hai chữ số.
Lỗi thường gặp khi đặt tính rồi tính
- Quên số dư khi hạ: ở 322 : 14, sau khi trừ còn 4, có bạn chỉ hạ 2 và chia 2 : 14, dẫn tới viết thương sai. Phải ghép 4 với 2 thành 42.
- Viết thương thiếu hoặc thừa chữ số: mỗi lần hạ một chữ số thì phải viết thêm đúng một chữ số vào thương (kể cả chữ số 0 nếu không chia được).
- Để số dư lớn hơn số chia: số dư luôn phải nhỏ hơn 14. Nếu dư 15 trở lên là thương đã đoán thiếu.
- Không thử lại: nhiều lỗi nhân, trừ chỉ được phát hiện khi em nhân ngược lại.
Bài tập luyện thêm (có đáp án)
Em hãy đặt tính rồi tính, sau đó so sánh với đáp án:
- 378 : 18 → 21 (37 : 18 = 2 dư 1; 18 : 18 = 1).
- 576 : 24 → 24 (57 : 24 = 2 dư 9; 96 : 24 = 4).
- 893 : 19 → 47 (89 : 19 = 4 dư 13; 133 : 19 = 7).
- 455 : 13 → 35 (45 : 13 = 3 dư 6; 65 : 13 = 5).
- 2 604 : 62 → 42 (260 : 62 = 4 dư 12; 124 : 62 = 2).
- 750 : 25 → 30 (75 : 25 = 3; hạ 0, 0 : 25 = 0, viết 0 vào thương).
Bài 6 là ví dụ cho lỗi “quên chữ số 0 ở thương”: nếu chỉ viết 3 thì 3 × 25 = 75 khác 750, phép thử lại sẽ báo sai ngay.
Câu hỏi thường gặp
322 chia 14 bằng bao nhiêu?
322 : 14 = 23, phép chia hết vì 23 × 14 = 322.
325 chia 14 bằng bao nhiêu?
325 : 14 = 23 dư 3, vì 23 × 14 = 322 và 325 − 322 = 3.
Làm sao đoán nhanh thương khi chia cho số có hai chữ số?
Em làm tròn số chia (14 gần 15) rồi nhẩm, hoặc lập nhanh bảng nhân của số chia. Sau khi trừ, nếu số dư vẫn lớn hơn hoặc bằng số chia thì tăng thương thêm 1.
Thử lại phép chia có dư như thế nào?
Lấy thương nhân số chia rồi cộng số dư, nếu bằng số bị chia là đúng. Ví dụ 23 × 14 + 3 = 325.
Vì sao lượt đầu phải lấy 32 chứ không lấy 3?
Vì 3 nhỏ hơn 14 nên không chia được; phải lấy thêm chữ số tiếp theo để được 32 lớn hơn 14.