Viết số thích hợp vào chỗ chấm: 400 kg = … tạ – 400 kg bằng bao nhiêu tạ? (Toán 4)

Trả lời nhanh

400 kg bằng bao nhiêu tạ. 400 kg = 4 tạ. Vì 1 tạ = 100 kg nên muốn đổi ki-lô-gam sang tạ ta lấy số ki-lô-gam chia cho 100: 400 : 100 = 4. Các ý còn lại của bài là: 600 yến = 60 tạ; 12 000 kg = 12 tấn; 90 kg = 9 yến; 300 kg = 3 tạ; 10 000 kg = 10 tấn.

Đề bài và đáp án đầy đủ

Đây là bài 2 trong tiết 2 của bài “Nhân, chia với 10, 100, 1 000, …” (Bài 41, vở bài tập Toán 4 Kết nối tri thức tập 2). Đề yêu cầu viết số thích hợp vào chỗ chấm cho sáu phép đổi đơn vị đo khối lượng. Điểm mấu chốt: mọi phép đổi ở đây đều là nhân hoặc chia nhẩm với 10, 100, 1 000.

Ý Phép đổi Cách nghĩ Đáp án
a 400 kg = … tạ 1 tạ = 100 kg → 400 : 100 4 tạ
a 600 yến = … tạ 1 tạ = 10 yến → 600 : 10 60 tạ
a 12 000 kg = … tấn 1 tấn = 1 000 kg → 12 000 : 1 000 12 tấn
b 90 kg = … yến 1 yến = 10 kg → 90 : 10 9 yến
b 300 kg = … tạ 1 tạ = 100 kg → 300 : 100 3 tạ
b 10 000 kg = … tấn 1 tấn = 1 000 kg → 10 000 : 1 000 10 tấn

Bảng đơn vị đo khối lượng em cần thuộc

Để đổi đúng, em cần nhớ thứ tự bảy đơn vị đo khối lượng từ lớn đến bé: tấn, tạ, yến, ki-lô-gam (kg), héc-tô-gam (hg), đề-ca-gam (dag), gam (g). Hai đơn vị đứng liền nhau thì đơn vị lớn gấp 10 lần đơn vị bé.

Bảng bảy đơn vị đo khối lượng từ tấn đến gam, mũi tên chỉ đổi từ lớn sang bé thì nhân 10, từ bé sang lớn thì chia 10
Hình 1. Hai đơn vị đo khối lượng liền nhau hơn kém nhau 10 lần, nên từ kg lên tạ phải chia cho 100.
  • 1 tấn = 10 tạ = 100 yến = 1 000 kg
  • 1 tạ = 10 yến = 100 kg
  • 1 yến = 10 kg
  • 1 kg = 10 hg = 100 dag = 1 000 g

Từ bảng này, em đếm số “bậc” giữa hai đơn vị. Từ kg lên tạ phải đi qua hai bậc (kg → yến → tạ) nên chênh lệch 10 × 10 = 100 lần. Đó là lí do 400 kg phải chia cho 100.

Cách đổi đơn vị đo khối lượng nhanh và chắc chắn

Quy tắc chung

  • Đổi từ đơn vị lớn sang đơn vị bé (ví dụ tạ → kg): số đo được nhân với 10, 100, 1 000… Ví dụ 4 tạ = 4 × 100 kg = 400 kg.
  • Đổi từ đơn vị bé sang đơn vị lớn (ví dụ kg → tạ): số đo được chia cho 10, 100, 1 000… Ví dụ 400 kg = 400 : 100 tạ = 4 tạ.

Mẹo nhẩm khi chia cho 10, 100, 1 000

Một số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn chia cho 10, 100, 1 000 thì chỉ cần xóa bớt một, hai, ba chữ số 0 ở tận cùng. Với 400 : 100, em xóa hai chữ số 0 của 400 được 4. Với 12 000 : 1 000, xóa ba chữ số 0 được 12. Ngược lại, nhân với 10, 100, 1 000 thì viết thêm một, hai, ba chữ số 0 vào bên phải.

Kiểm tra lại bằng phép tính ngược

Sau khi tìm được 400 kg = 4 tạ, em thử đổi ngược: 4 tạ × 100 = 400 kg. Kết quả khớp với đề bài nên đáp án đúng. Thói quen thử ngược giúp em phát hiện ngay khi lỡ nhân thay vì chia.

Giải thích từng ý của bài

400 kg = 4 tạ. Mỗi tạ là 100 kg. 400 kg gồm 4 nhóm 100 kg, nên được 4 tạ. Em có thể hình dung 4 bao gạo, mỗi bao nặng 1 tạ, cộng lại là 400 kg.

600 yến = 60 tạ. Yến và tạ đứng liền nhau trong bảng, 10 yến mới được 1 tạ, nên 600 : 10 = 60. Nhiều bạn nhầm chia cho 100 ra 6 tạ, đó là do quên rằng yến chỉ cách tạ một bậc.

12 000 kg = 12 tấn. 1 tấn = 1 000 kg nên 12 000 : 1 000 = 12.

90 kg = 9 yến. 1 yến = 10 kg nên 90 : 10 = 9.

300 kg = 3 tạ. Cách làm giống hệt ý 400 kg: 300 : 100 = 3.

10 000 kg = 10 tấn. 10 000 : 1 000 = 10. Lưu ý chỉ xóa ba chữ số 0, còn lại 10 chứ không phải 1.

Ví dụ mở rộng có lời giải

Ví dụ 1. 4 tạ 50 kg = … kg.
4 tạ = 400 kg, cộng thêm 50 kg được 450 kg.

Ví dụ 2. 3 tấn 2 tạ = … tạ.
3 tấn = 30 tạ, thêm 2 tạ được 32 tạ.

Ví dụ 3. 2 500 kg = … tấn … tạ.
2 500 kg = 2 000 kg + 500 kg = 2 tấn + 5 tạ, viết là 2 tấn 5 tạ.

Ví dụ 4. 7 yến 5 kg = … kg.
7 yến = 70 kg, thêm 5 kg được 75 kg.

Ví dụ 5. Điền dấu >, <, = vào chỗ chấm: 5 tạ … 480 kg.
5 tạ = 500 kg, mà 500 kg > 480 kg nên 5 tạ > 480 kg. Muốn so sánh hai số đo, em phải đổi về cùng một đơn vị trước.

Ví dụ 6 (toán có lời văn). Một xe tải phải chở 3 tấn gạo. Xe đã chở được 18 tạ. Hỏi xe còn phải chở bao nhiêu ki-lô-gam gạo nữa?
Đổi 3 tấn = 30 tạ. Số gạo còn phải chở là: 30 − 18 = 12 (tạ). Đổi 12 tạ = 1 200 kg. Đáp số: 1 200 kg.

Lỗi thường gặp khi đổi đơn vị khối lượng

  • Nhân thay vì chia. Đổi 400 kg sang tạ mà nhân 100 sẽ ra 40 000 tạ, một con số vô lí. Hãy tự hỏi: đơn vị mới lớn hơn thì con số phải nhỏ đi.
  • Đếm sai số bậc. Yến → tạ chỉ một bậc (gấp 10), kg → tạ hai bậc (gấp 100), kg → tấn ba bậc (gấp 1 000).
  • Quên đơn vị yến. Một số bạn nhớ bảng là “tấn, tạ, kg” và bỏ sót yến, dẫn đến tưởng 1 tạ = 10 kg. Đúng là 1 tạ = 100 kg.
  • Cộng hai số đo khác đơn vị. 4 tạ + 50 kg không phải 54; phải đổi 4 tạ = 400 kg rồi mới cộng.

Bài tập tự luyện (có đáp án)

  1. 800 kg = … tạ (Đáp án: 8 tạ)
  2. 5 tạ = … kg (Đáp án: 500 kg)
  3. 70 yến = … tạ (Đáp án: 7 tạ)
  4. 25 000 kg = … tấn (Đáp án: 25 tấn)
  5. 6 tạ 8 yến = … kg (Đáp án: 680 kg)
  6. Một cửa hàng có 2 tạ đường, đã bán 75 kg. Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu ki-lô-gam đường? (Đáp án: 200 − 75 = 125 kg)

Chỉ cần thuộc bảng đơn vị và nhớ “lớn sang bé thì nhân, bé sang lớn thì chia”, em sẽ làm đúng mọi bài dạng 400 kg = … tạ.

Câu hỏi thường gặp

1 tạ bằng bao nhiêu kg?

1 tạ = 100 kg. Ngoài ra 1 tạ = 10 yến và 10 tạ = 1 tấn.

400 kg bằng bao nhiêu yến?

1 yến = 10 kg nên 400 kg = 400 : 10 = 40 yến.

400 kg bằng bao nhiêu tấn?

1 tấn = 1 000 kg nên 400 kg = 4 tạ, tức là chưa đủ 1 tấn; viết dưới dạng phân số là 4/10 tấn, hay 2/5 tấn.

Đổi từ kg sang tạ thì nhân hay chia?

Tạ là đơn vị lớn hơn kg nên khi đổi từ kg sang tạ em chia cho 100. Đổi ngược từ tạ sang kg thì nhân với 100.

Thứ tự các đơn vị đo khối lượng từ lớn đến bé là gì?

Tấn, tạ, yến, ki-lô-gam, héc-tô-gam, đề-ca-gam, gam; hai đơn vị liền nhau hơn kém nhau 10 lần.