I have no intention of changing my plans just to fit in with his (be going to) – Viết lại câu

Trả lời nhanh

Câu viết lại với be going to: I’m not going to change my plans just to fit in with his. (Tôi sẽ không thay đổi kế hoạch của mình chỉ để khớp với kế hoạch của anh ấy.) Cấu trúc have no intention of + V-ing (không có ý định làm gì) tương đương với be not going to + V nguyên mẫu, vì be going to diễn tả một dự định đã có sẵn trong đầu người nói.

Đề bài và đáp án

Đề: Viết lại câu sao cho nghĩa không đổi, dùng cấu trúc be going to.

I have no intention of changing my plans just to fit in with his.

Đáp án: I’m not going to change my plans just to fit in with his.

Có thể viết đầy đủ: I am not going to change my plans just to fit in with his. Hai cách đều đúng; dạng rút gọn I’m not tự nhiên hơn trong văn nói.

Dịch nghĩa và phân tích câu gốc

Thành phần Nghĩa Ghi chú
have no intention of + V-ing không hề có ý định làm gì sau giới từ of động từ thêm -ing
change my plans thay đổi kế hoạch của tôi plans ở dạng số nhiều
just to + V chỉ để làm gì chỉ mục đích, mang sắc thái “không đáng”
fit in with sth phù hợp, khớp với cái gì cụm động từ, thường nói về lịch trình, kế hoạch
his của anh ấy đại từ sở hữu, thay cho his plans để tránh lặp

Cả câu nhấn mạnh thái độ dứt khoát: người nói đã có kế hoạch riêng và quyết định giữ nguyên, không điều chỉnh theo người khác.

Vì sao dùng “be going to” và cách chuyển đổi từng bước

Chức năng của be going to

Be going to + V có hai cách dùng chính:

  • Dự định đã quyết từ trước: We’re going to visit our grandparents this weekend. (Cuối tuần này chúng tôi định về thăm ông bà – đã lên kế hoạch.)
  • Dự đoán có căn cứ ở hiện tại: Look at those clouds. It’s going to rain. (Nhìn mây kìa, trời sắp mưa.)

Câu gốc nói về intention (ý định), tức là cách dùng thứ nhất. Khi chuyển sang phủ định, “không có ý định làm gì” chính là be not going to do something.

Bốn bước chuyển đổi

  1. Xác định chủ ngữ: I → động từ be chia là am.
  2. Câu gốc mang nghĩa phủ định (no intention) → thêm not: I am not going to.
  3. Đổi changing (V-ing sau giới từ of) về động từ nguyên mẫu: change.
  4. Giữ nguyên phần còn lại: my plans just to fit in with his.

Kết quả: I’m not going to change my plans just to fit in with his.

Những lỗi sai thường gặp

  • Giữ nguyên V-ing: I’m not going to changing… – sai, vì sau be going to phải là động từ nguyên mẫu.
  • Quên động từ be: I not going to change… – sai ngữ pháp, thiếu am.
  • Đặt not sai chỗ: I’m going to not change… – tuy không hẳn sai trong văn nói, nhưng đây không phải dạng phủ định chuẩn mà đề bài mong đợi. Hãy đặt not ngay sau be.
  • Đổi sang will: I won’t change my plans… – nghĩa gần đúng (thể hiện sự từ chối), nhưng không dùng cấu trúc đề yêu cầu nên không được điểm.
  • Đổi “his” thành “him”: fit in with him làm nghĩa thay đổi thành “hòa hợp với anh ấy (về tính cách)”, trong khi câu gốc nói “khớp với kế hoạch của anh ấy”.

Các cách viết lại khác có cùng nghĩa

Trong đề thi, câu này còn có thể xuất hiện với từ gợi ý khác. Em nên nhớ cả nhóm cấu trúc chỉ ý định sau:

Từ gợi ý Câu viết lại
intend I don’t intend to change my plans just to fit in with his.
plan I don’t plan to change my plans just to fit in with his. (đúng nhưng lặp từ, ít dùng)
will (từ chối) I won’t change my plans just to fit in with his.
no way There’s no way I’m going to change my plans just to fit in with his. (nhấn mạnh, văn nói)

Chiều ngược lại cũng hay được hỏi: câu có be going to → viết lại bằng intention. Ví dụ: She is going to apply for the scholarship. → She has the intention of applying for the scholarship. hoặc It is her intention to apply for the scholarship.

Phân biệt be going to và will khi nói về tương lai

Tình huống be going to will
Quyết định đã có từ trước lúc nói đưa ra ngay lúc nói
Dự đoán có dấu hiệu, bằng chứng ở hiện tại theo ý kiến, suy đoán cá nhân
Ví dụ I’ve bought the paint. I’m going to repaint my room. The phone is ringing. I’ll answer it.

Với câu gốc, người nói đã cân nhắc và có lập trường từ trước, nên be going to là lựa chọn phù hợp nhất.

Bài tập vận dụng (có đáp án)

Viết lại các câu sau với từ gợi ý trong ngoặc, giữ nguyên nghĩa.

  1. I have no intention of lending him money again. (going)
    Đáp án: I’m not going to lend him money again.
  2. They intend to open a new branch next year. (going)
    Đáp án: They are going to open a new branch next year.
  3. She has decided to study abroad after graduation. (going)
    Đáp án: She is going to study abroad after graduation.
  4. We are going to move to Da Nang in July. (intention)
    Đáp án: We have the intention of moving to Da Nang in July.
  5. He isn’t going to apologise to anyone. (intention)
    Đáp án: He has no intention of apologising to anyone.
  6. Our class plans to hold a charity fair in December. (going)
    Đáp án: Our class is going to hold a charity fair in December.
  7. I don’t intend to give up the piano. (going)
    Đáp án: I’m not going to give up the piano.
  8. The sky is full of dark clouds, so rain is likely soon. (going)
    Đáp án: It’s going to rain soon.

Mẹo làm nhanh: thấy intend to / plan to / have decided to / have the intention of → nghĩ ngay đến be going to; thấy no intention / don’t intend → dùng be not going to. Nhớ chia be theo chủ ngữ và đưa động từ chính về nguyên mẫu.

Câu hỏi thường gặp

Have no intention of đi với V-ing hay to V?

Đi với V-ing vì sau giới từ of: have no intention of doing something. Cấu trúc it is not my intention to do something thì dùng to V.

Fit in with nghĩa là gì?

Fit in with something nghĩa là phù hợp, khớp với cái gì, ví dụ lịch trình hay kế hoạch. Fit in with somebody nghĩa là hòa hợp với ai.

Câu phủ định của be going to viết thế nào?

Chủ ngữ + am/is/are + not + going to + động từ nguyên mẫu, ví dụ I'm not going to change my plans.

Có thể viết lại câu này bằng will không?

Có thể viết I won't change my plans just to fit in with his với nghĩa gần tương đương, nhưng nếu đề yêu cầu be going to thì phải dùng I'm not going to.