Giải mỗi phương trình sau: a) 3^(x – 1) = 5; b) 3^(x² – 4x + 5) = 9… (SBT Toán 11 Cánh diều)

Trả lời nhanh

Giải mỗi phương trình sau: a) 3^(x – 1) = 5. Đáp số: a) x = 1 + log35 ≈ 2,465; b) x = 1 hoặc x = 3; c) x = 1/4; d) x = 8/7; e) x = 3 hoặc x = 4; g) x = 2 ± √(log23). Với phương trình 3x − 1 = 5, vế phải không viết được thành lũy thừa cơ số 3 nên ta lấy lôgarit cơ số 3 hai vế: x − 1 = log35. Các câu còn lại đưa hai vế về cùng cơ số rồi cho số mũ bằng nhau.

Bài này là Bài 61 trang 50 sách bài tập Toán 11 Cánh diều tập 2, thuộc Bài 4: Phương trình, bất phương trình mũ và lôgarit. Đề bài thường bị gõ thành “3x – 1 = 5” khi tìm kiếm, nhưng thực chất là phương trình mũ 3x − 1 = 5, không phải phương trình bậc nhất.

Đề bài

Giải mỗi phương trình sau:

  • a) 3x − 1 = 5;
  • b) 3x² − 4x + 5 = 9;
  • c) 22x + 3 = 8√2;
  • d) 8x − 2 = 41 − 2x;
  • e) 2x² − 3x − 2 = 0,25 · 16x − 3;
  • g) 2x² − 4x + 4 = 3.

Phương pháp giải phương trình mũ cơ bản

Với 0 < a ≠ 1, em dùng một trong hai cách sau:

  1. Đưa về cùng cơ số: af(x) = ag(x) ⇔ f(x) = g(x). Cách này dùng khi hai vế viết được thành lũy thừa của cùng một số (ví dụ 8 = 23, 4 = 22, 0,25 = 2−2, √2 = 21/2).
  2. Lôgarit hóa: af(x) = b với b > 0 ⇔ f(x) = logab. Cách này dùng khi vế phải không phải lũy thừa “đẹp” của a. Nếu b ≤ 0 thì phương trình vô nghiệm, vì af(x) luôn dương.

Sau khi bỏ cơ số, phương trình thường trở thành phương trình bậc nhất hoặc bậc hai quen thuộc.

Lời giải chi tiết từng câu

a) 3x − 1 = 5

Vì 5 > 0 nên lấy lôgarit cơ số 3 hai vế:

3x − 1 = 5 ⇔ x − 1 = log35 ⇔ x = 1 + log35.

Giá trị gần đúng: log35 = ln5/ln3 ≈ 1,465, nên x ≈ 2,465.

Kết luận: phương trình có nghiệm duy nhất x = 1 + log35. Em cũng có thể viết x = log315, vì 1 + log35 = log33 + log35 = log315.

Đồ thị hàm số y = 3 mũ (x – 1) cắt đường thẳng y = 5 tại điểm có hoành độ xấp xỉ 2,465
Hình 1. Nghiệm của phương trình 3^(x – 1) = 5 là hoành độ giao điểm của đồ thị y = 3^(x – 1) với đường thẳng y = 5.

b) 3x² − 4x + 5 = 9

Viết 9 = 32, ta có:

3x² − 4x + 5 = 32 ⇔ x² − 4x + 5 = 2 ⇔ x² − 4x + 3 = 0.

Phương trình bậc hai có a + b + c = 1 − 4 + 3 = 0 nên có hai nghiệm x = 1 và x = 3.

Thử lại: với x = 1, số mũ bằng 1 − 4 + 5 = 2; với x = 3, số mũ bằng 9 − 12 + 5 = 2. Cả hai đều cho 32 = 9.

c) 22x + 3 = 8√2

Ta có 8√2 = 23 · 21/2 = 27/2. Do đó:

22x + 3 = 27/2 ⇔ 2x + 3 = 7/2 ⇔ 2x = 1/2 ⇔ x = 1/4.

Thử lại: 2 · (1/4) + 3 = 7/2, đúng.

d) 8x − 2 = 41 − 2x

Đưa cả hai vế về cơ số 2: 8x − 2 = 23(x − 2) và 41 − 2x = 22(1 − 2x).

3(x − 2) = 2(1 − 2x) ⇔ 3x − 6 = 2 − 4x ⇔ 7x = 8 ⇔ x = 8/7.

Thử lại: 3(8/7 − 2) = 3 · (−6/7) = −18/7 và 2(1 − 16/7) = 2 · (−9/7) = −18/7. Hai số mũ bằng nhau.

e) 2x² − 3x − 2 = 0,25 · 16x − 3

Ta có 0,25 = 2−2 và 16x − 3 = 24(x − 3) = 24x − 12, nên vế phải bằng 2−2 + 4x − 12 = 24x − 14.

x² − 3x − 2 = 4x − 14 ⇔ x² − 7x + 12 = 0 ⇔ (x − 3)(x − 4) = 0 ⇔ x = 3 hoặc x = 4.

Thử lại: với x = 3: vế trái 2−2 = 0,25, vế phải 0,25 · 160 = 0,25. Với x = 4: vế trái 22 = 4, vế phải 0,25 · 16 = 4. Cả hai đều đúng.

g) 2x² − 4x + 4 = 3

Số mũ là x² − 4x + 4 = (x − 2)². Vì 3 không phải lũy thừa nguyên của 2 nên lấy lôgarit cơ số 2:

(x − 2)² = log23.

Vì log23 > 0 nên x − 2 = ±√(log23), suy ra x = 2 + √(log23) hoặc x = 2 − √(log23).

Gần đúng: log23 ≈ 1,585, √1,585 ≈ 1,259, nên x ≈ 3,259 hoặc x ≈ 0,741.

Bảng tổng hợp đáp số

Câu Cách làm Nghiệm
a Lôgarit cơ số 3 x = 1 + log35 ≈ 2,465
b Viết 9 = 32 x = 1; x = 3
c Viết 8√2 = 27/2 x = 1/4
d Đưa về cơ số 2 x = 8/7
e Đưa về cơ số 2 x = 3; x = 4
g Lôgarit cơ số 2 x = 2 ± √(log23)

Lỗi sai thường gặp

  • Đọc nhầm đề thành 3x − 1 = 5 rồi giải ra x = 2. Thay x = 2 vào phương trình mũ được 31 = 3 ≠ 5, nên x = 2 không phải nghiệm.
  • Viết x − 1 = log53 thay vì log35. Cơ số của lôgarit phải là cơ số của lũy thừa, tức là 3.
  • Quên dấu ± ở câu g, chỉ lấy x = 2 + √(log23) và mất một nghiệm.
  • Tính sai 8√2 thành 23/2 hoặc 24. Nhớ quy tắc nhân hai lũy thừa cùng cơ số: cộng số mũ, 3 + 1/2 = 7/2.
  • Nhân phân phối sai ở câu d: 3(x − 2) = 3x − 6 chứ không phải 3x − 2.

Bài tập tương tự (có đáp án)

  1. Giải phương trình 2x + 1 = 16. Đáp án: 16 = 24 nên x + 1 = 4, x = 3.
  2. Giải phương trình 5x² − x = 25. Đáp án: x² − x = 2 ⇔ x² − x − 2 = 0 ⇔ x = 2 hoặc x = −1.
  3. Giải phương trình 9x = 27x − 1. Đáp án: 32x = 33x − 3 ⇔ 2x = 3x − 3 ⇔ x = 3.
  4. Giải phương trình 72x = 10. Đáp án: 2x = log710 nên x = (1/2)log710 ≈ 0,592.
  5. Giải phương trình 3x = −9. Đáp án: vô nghiệm vì 3x > 0 với mọi x.

Câu hỏi thường gặp

Phương trình 3^(x – 1) = 5 có nghiệm là gì?

Lấy lôgarit cơ số 3 hai vế được x – 1 = log₃5, nên x = 1 + log₃5 = log₃15, xấp xỉ 2,465.

Khi nào dùng lôgarit hóa, khi nào đưa về cùng cơ số?

Nếu hai vế viết được thành lũy thừa của cùng một số thì đưa về cùng cơ số. Nếu vế phải là số dương không phải lũy thừa đẹp của cơ số, như 3^(x – 1) = 5, thì lấy lôgarit hai vế.

Phương trình a^x = b vô nghiệm khi nào?

Với 0 < a ≠ 1, phương trình a^x = b vô nghiệm khi b ≤ 0, vì lũy thừa a^x luôn dương.

Vì sao 8√2 bằng 2 mũ 7/2?

Vì 8 = 2³ và √2 = 2^(1/2). Nhân hai lũy thừa cùng cơ số thì cộng số mũ: 3 + 1/2 = 7/2.