Toán lớp 3 trang 113 Luyện tập (Kết nối tri thức) – Bài 41 Ôn tập phép nhân, phép chia trong phạm vi 100, 1000

Trả lời nhanh

Toán lớp 3 trang 113 Luyện tập (Kết nối tri thức, tập 1) thuộc Bài 41: Ôn tập phép nhân, phép chia trong phạm vi 100, 1 000. Đáp số: Bài 1: 60, 80, 100, 90 và 30, 20, 30, 20; Bài 2: 68, 90, 92, 23, 12 và 95 : 8 = 11 dư 7; Bài 3: a) S (đúng phải là 17 × 5 = 85), b) Đ; Bài 4: 90 học sinh; Bài 5: cần ít nhất 6 can.

Trang 113 là tiết Luyện tập đầu tiên của Bài 41, giúp em ôn lại bảng nhân, bảng chia, cách nhân và chia số có hai chữ số với số có một chữ số, phép chia có dư và cách giải bài toán có lời văn. Mỗi bài dưới đây có cách làm, lời giải và mẹo kiểm tra để em tự học ở nhà.

Bài 1 trang 113: Tính nhẩm

Mẹo nhẩm với số tròn chục: đổi số tròn chục thành “chục”, nhân hoặc chia như bảng cửu chương, rồi đổi lại. Ví dụ 20 × 3: 2 chục × 3 = 6 chục, vậy 20 × 3 = 60.

Phép tính Cách nhẩm Kết quả
20 × 3 2 chục × 3 = 6 chục 60
40 × 2 4 chục × 2 = 8 chục 80
50 × 2 5 chục × 2 = 10 chục 100
30 × 3 3 chục × 3 = 9 chục 90
60 : 2 6 chục : 2 = 3 chục 30
80 : 4 8 chục : 4 = 2 chục 20
90 : 3 9 chục : 3 = 3 chục 30
100 : 5 10 chục : 5 = 2 chục 20

Em để ý: phép nhân và phép chia ở hai hàng có liên quan với nhau. Chẳng hạn 50 × 2 = 100 thì 100 : 2 = 50, và 20 × 5 = 100 thì 100 : 5 = 20.

Bài 2 trang 113: Đặt tính rồi tính

Khi đặt tính, viết các chữ số cùng hàng thẳng cột với nhau. Phép nhân tính từ phải sang trái (bắt đầu từ hàng đơn vị), phép chia tính từ trái sang phải (bắt đầu từ hàng cao nhất).

a) Các phép nhân

  • 34 × 2 = 68. 2 nhân 4 bằng 8, viết 8; 2 nhân 3 bằng 6, viết 6.
  • 15 × 6 = 90. 6 nhân 5 bằng 30, viết 0 nhớ 3; 6 nhân 1 bằng 6, thêm 3 bằng 9, viết 9.
  • 23 × 4 = 92. 4 nhân 3 bằng 12, viết 2 nhớ 1; 4 nhân 2 bằng 8, thêm 1 bằng 9, viết 9.

b) Các phép chia

  • 69 : 3 = 23. 6 chia 3 được 2, viết 2; 2 nhân 3 bằng 6, 6 trừ 6 bằng 0. Hạ 9; 9 chia 3 được 3, viết 3; 3 nhân 3 bằng 9, 9 trừ 9 bằng 0.
  • 84 : 7 = 12. 8 chia 7 được 1, viết 1; 1 nhân 7 bằng 7, 8 trừ 7 bằng 1. Hạ 4 được 14; 14 chia 7 được 2, viết 2; 2 nhân 7 bằng 14, 14 trừ 14 bằng 0.
  • 95 : 8 = 11 (dư 7). 9 chia 8 được 1, viết 1; 1 nhân 8 bằng 8, 9 trừ 8 bằng 1. Hạ 5 được 15; 15 chia 8 được 1, viết 1; 1 nhân 8 bằng 8, 15 trừ 8 bằng 7. Số dư là 7.

Thử lại phép chia có dư: thương × số chia + số dư = số bị chia. Với 95 : 8 ta có 11 × 8 + 7 = 88 + 7 = 95, đúng. Số dư 7 nhỏ hơn số chia 8 nên phép chia đã làm xong.

Bài 3 trang 113: Đ, S?

Đề cho hai phép tính đã đặt tính sẵn, em kiểm tra từng bước rồi ghi Đ (đúng) hoặc S (sai).

  • a) Ghi S. Phép nhân 17 × 5 trong sách được tính sai. Cách tính đúng: 5 nhân 7 bằng 35, viết 5 nhớ 3; 5 nhân 1 bằng 5, thêm 3 bằng 8, viết 8. Vậy 17 × 5 = 85. Lỗi kiểu này thường do quên cộng phần nhớ sang hàng chục.
  • b) Ghi Đ. Phép chia ở câu b được đặt tính và thực hiện đúng các bước chia, nhân, trừ, hạ.

Cách tự kiểm tra nhanh một phép nhân: ước lượng. 17 gần 20, 20 × 5 = 100, nên 17 × 5 phải nhỏ hơn 100 một chút; kết quả 85 là hợp lí. Với phép chia, em nhân ngược thương với số chia rồi cộng số dư để xem có ra số bị chia không.

Bài 4 trang 113: Hai xe ô tô chở học sinh đi thăm Lăng Bác Hồ

Tóm tắt: 1 xe: 45 học sinh; 2 xe: ? học sinh.

Bài giải

Số học sinh đi thăm Lăng Bác Hồ là:

45 × 2 = 90 (học sinh)

Đáp số: 90 học sinh.

Vì hai xe chở số học sinh bằng nhau, ta dùng phép nhân thay cho phép cộng 45 + 45. Hai cách đều cho 90, nhưng phép nhân gọn hơn khi số xe nhiều.

Bài 5 trang 113: Cần ít nhất bao nhiêu can 5 lít?

Tóm tắt: thùng có 28 l nước mắm; mỗi can chứa 5 l; cần ít nhất ? can.

Bài giải

Ta có 28 : 5 = 5 (dư 3).

Nếu dùng 5 can thì chứa được 25 l và còn thừa 3 l. Phải có thêm 1 can nữa để chứa 3 l còn lại.

Số can cần dùng ít nhất là: 5 + 1 = 6 (can)

Đáp số: 6 can.

Đây là dạng bài “chia có dư rồi lấy thêm 1”. Em hãy đọc kĩ câu hỏi: đề hỏi cần ít nhất bao nhiêu can để chứa hết, nên không được bỏ qua phần dư.

Kiến thức cần nhớ sau tiết Luyện tập

  • Nhân, chia số tròn chục, tròn trăm: đếm theo chục, theo trăm rồi dùng bảng cửu chương.
  • Nhân có nhớ: nhân hàng đơn vị trước; nếu kết quả từ 10 trở lên thì viết chữ số hàng đơn vị và nhớ chữ số hàng chục sang hàng tiếp theo.
  • Chia: lặp lại bốn bước chia, nhân, trừ, hạ cho tới hết.
  • Phép chia có dư: số dư luôn nhỏ hơn số chia. Thử lại bằng thương × số chia + số dư.
  • Bài toán có lời văn: “mỗi … có …, hỏi … có tất cả” thường là phép nhân; “chia đều”, “mỗi … chứa …, hỏi được mấy …” thường là phép chia.

Lỗi sai thường gặp

  • Quên cộng phần nhớ: tính 15 × 6 ra 60 thay vì 90.
  • Đặt tính lệch cột, khiến chữ số hàng chục bị nhân như hàng đơn vị.
  • Viết số dư lớn hơn hoặc bằng số chia, ví dụ ghi 95 : 8 = 10 dư 15.
  • Ở Bài 5 trả lời 5 can vì chỉ lấy thương, quên rằng 3 l còn thừa cũng cần can để chứa.

Bài tập luyện thêm (có đáp án)

  1. Tính nhẩm: 70 × 1; 20 × 4; 80 : 2; 60 : 3. Đáp án: 70; 80; 40; 20.
  2. Đặt tính rồi tính: 25 × 3; 72 : 6; 47 : 5. Đáp án: 75; 12; 9 dư 2.
  3. Mỗi xe buýt chở 32 người. Hỏi 3 xe buýt như thế chở bao nhiêu người? Đáp án: 32 × 3 = 96 người.
  4. Có 30 quả cam, xếp vào các túi, mỗi túi 4 quả. Cần ít nhất bao nhiêu túi để xếp hết số cam? Đáp án: 30 : 4 = 7 dư 2, nên cần 7 + 1 = 8 túi.
  5. Đ hay S: 18 × 4 = 62? Đáp án: S, vì 18 × 4 = 72 (4 nhân 8 bằng 32, viết 2 nhớ 3; 4 nhân 1 bằng 4, thêm 3 bằng 7).

Câu hỏi thường gặp

95 chia 8 bằng bao nhiêu?

95 : 8 = 11 dư 7. Thử lại: 11 × 8 + 7 = 95.

Bài 5 trang 113 Toán 3 cần ít nhất mấy can?

28 : 5 = 5 dư 3, nên 5 can còn thừa 3 lít. Cần thêm 1 can, tổng cộng ít nhất 6 can loại 5 lít.

Toán lớp 3 trang 113 Kết nối tri thức thuộc bài nào?

Trang 113 tập 1 là tiết Luyện tập đầu tiên của Bài 41: Ôn tập phép nhân, phép chia trong phạm vi 100, 1 000.

Làm sao kiểm tra phép chia có dư đúng hay sai?

Lấy thương nhân với số chia rồi cộng số dư; nếu ra đúng số bị chia và số dư nhỏ hơn số chia thì phép chia đúng.