Toán lớp 3 trang 26, 27 Luyện tập | Kết nối tri thức (Bài 8: Luyện tập chung)

Trả lời nhanh

Toán lớp 3 trang 26, 27 Luyện tập (Bài 8: Luyện tập chung, sách Kết nối tri thức Tập 1) có 5 bài. Đáp số: Bài 1 0 nhân hay chia với số nào (khác 0) cũng bằng 0, ví dụ 0 × 3 = 0 + 0 + 0 = 0, 0 : 6 = 0; Bài 2 các cặp cùng kết quả là 15 : 3 và 25 : 5 (bằng 5), 3 × 4 và 2 × 6 (bằng 12), 14 : 2 và 28 : 4 (bằng 7), 0 : 6 và 5 × 0 (bằng 0); Bài 3 tổ Một góp 5 × 8 = 40 quyển vở; Bài 4 đường gấp khúc ABCDE dài 3 × 4 = 12 cm; Bài 5 các số trên đường đi của ốc sên là 12, 4, 0.

Kiến thức cần nhớ trước khi làm bài trang 26, 27

Phần Luyện tập ở trang 26, 27 là tiết luyện tập cuối của Bài 8. Tiết này ôn các bảng nhân, bảng chia 2, 3, 4, 5 đã học và bổ sung hai quy tắc mới về phép nhân, phép chia với số 0. Em cần nắm chắc bốn điều sau:

Quy tắc Ví dụ
Số 0 nhân với số nào cũng bằng 0; số nào nhân với 0 cũng bằng 0 0 × 7 = 0; 5 × 0 = 0
Số 0 chia cho số nào khác 0 cũng bằng 0 0 : 8 = 0
Không có phép chia cho 0 Không viết 5 : 0
Số nào nhân hoặc chia cho 1 cũng bằng chính số đó 4 × 1 = 4; 9 : 1 = 9

Ngoài ra, em nhớ mối liên hệ giữa nhân và chia: từ 3 × 4 = 12 suy ra 12 : 3 = 4 và 12 : 4 = 3. Khi quên một phép chia, em hỏi: “Số nào nhân với số chia thì được số bị chia?”.

Bài 1 trang 26: Tính theo mẫu và tính nhẩm với số 0

a) Tính (theo mẫu). Mẫu cho 0 × 2 = 0 + 0 = 0. Em viết phép nhân thành tổng các số hạng bằng nhau rồi tính:

  • 0 × 3 = 0 + 0 + 0 = 0, vậy 0 × 3 = 0
  • 0 × 4 = 0 + 0 + 0 + 0 = 0, vậy 0 × 4 = 0
  • 0 × 5 = 0 + 0 + 0 + 0 + 0 = 0, vậy 0 × 5 = 0

Vì sao kết quả luôn bằng 0? 0 × 5 nghĩa là số 0 được lấy 5 lần. Cộng năm lần số 0 thì vẫn chẳng có gì, nên kết quả là 0. Em có thể hình dung: có 5 cái đĩa, mỗi đĩa không có quả cam nào, thì tất cả có 0 quả cam.

b) Tính nhẩm.

Phép nhân Kết quả Phép chia Kết quả
0 × 6 0 0 : 6 0
0 × 7 0 0 : 7 0
0 × 8 0 0 : 8 0
0 × 9 0 0 : 9 0

Giải thích phép chia: 0 : 6 = 0 vì 0 × 6 = 0. Chia 0 cái kẹo cho 6 bạn thì mỗi bạn được 0 cái. Nhưng em không được chia một số cho 0, vì không có số nào nhân với 0 mà ra một số khác 0.

Bài 2 trang 27: Hai phép tính nào có cùng kết quả?

Đề cho tám phép tính. Em tính từng phép rồi nối hai phép có kết quả bằng nhau:

Phép tính thứ nhất Phép tính thứ hai Kết quả chung
15 : 3 = 5 25 : 5 = 5 5
3 × 4 = 12 2 × 6 = 12 12
14 : 2 = 7 28 : 4 = 7 7
0 : 6 = 0 5 × 0 = 0 0

Mẹo kiểm tra: 28 : 4 = 7 vì 4 × 7 = 28; 2 × 6 = 12 vì 6 + 6 = 12. Nhiều bạn nhầm 5 × 0 = 5. Hãy nhớ: nhân với 0 thì kết quả luôn là 0, nên 5 × 0 đi cặp với 0 : 6.

Bài 3 trang 27: Bài toán góp vở

Tóm tắt: Tổ Một có 8 bạn, mỗi bạn góp 5 quyển vở. Hỏi cả tổ góp bao nhiêu quyển vở?

Phân tích: Mỗi bạn góp số vở bằng nhau (5 quyển), có 8 bạn, nên 5 quyển được lấy 8 lần. Đây là bài toán dùng phép nhân.

Bài giải

Tổ Một góp được số quyển vở là:

5 × 8 = 40 (quyển vở)

Đáp số: 40 quyển vở.

Nếu em viết 8 × 5 = 40 thì kết quả vẫn đúng, vì đổi chỗ các thừa số thì tích không thay đổi. Tuy vậy, viết 5 × 8 thể hiện rõ ý “5 quyển được lấy 8 lần”.

Bài 4 trang 27: Tính độ dài đường gấp khúc ABCDE

Đường gấp khúc ABCDE gồm 4 đoạn thẳng AB, BC, CD, DE, mỗi đoạn dài 3 cm.

Đường gấp khúc ABCDE gồm bốn đoạn thẳng AB, BC, CD, DE, mỗi đoạn dài 3 cm
Hình 1. Đường gấp khúc ABCDE có 4 đoạn bằng nhau, mỗi đoạn 3 cm, nên dài 12 cm.

Bài giải

Độ dài đường gấp khúc ABCDE là:

3 × 4 = 12 (cm)

Đáp số: 12 cm.

Cách nghĩ: Độ dài đường gấp khúc bằng tổng độ dài các đoạn thẳng: 3 + 3 + 3 + 3 = 12 (cm). Vì bốn đoạn dài bằng nhau nên em chuyển tổng thành phép nhân 3 × 4 cho nhanh. Lưu ý đếm đúng số đoạn thẳng: đường gấp khúc có 5 điểm A, B, C, D, E thì có 4 đoạn, không phải 5 đoạn.

Bài 5 trang 27: Điền số trên đường đi của ốc sên

Ốc sên xuất phát từ số 2 và đi qua ba phép tính liên tiếp. Kết quả của phép trước là số bắt đầu của phép sau:

Sơ đồ đường đi của ốc sên từ số 2 qua các phép tính nhân 6, chia 3, nhân 0 được các số 12, 4, 0
Hình 2. Kết quả mỗi bước là số bắt đầu của bước tiếp theo trên đường đi của ốc sên.
  • 2 × 6 = 12
  • 12 : 3 = 4
  • 4 × 0 = 0

Vậy các số cần điền lần lượt là 12, 4, 0. Ô cuối cùng bằng 0 vì bất kì số nào nhân với 0 cũng bằng 0, dù các bước trước ra số lớn đến đâu.

Em tìm Bài 4 trang 26 phần Luyện tập trước?

Trang 26 còn có phần cuối của tiết Luyện tập trước đó (tìm số thích hợp trong phép nhân, phép chia). Ở Bài 4, em dùng bảng nhân, bảng chia để tìm số còn thiếu:

Phép tính Cách tìm Số cần điền
4 × ? = 8 8 : 4 = 2 2
12 : ? = 3 12 : 3 = 4 4
3 × ? = 18 18 : 3 = 6 6
25 : ? = 5 25 : 5 = 5 5

Em thử lại bằng cách thay số vừa tìm vào phép tính: 4 × 2 = 8, 12 : 4 = 3, 3 × 6 = 18, 25 : 5 = 5. Tất cả đều đúng.

Lỗi thường gặp khi làm bài

  • Nhầm 0 với 1: viết 5 × 0 = 5 hoặc 0 × 4 = 4. Chỉ khi nhân với 1 thì kết quả mới bằng chính số đó.
  • Viết phép chia cho 0: 0 : 6 thì được, nhưng 6 : 0 thì không có.
  • Đếm thừa đoạn thẳng trong đường gấp khúc: hãy đếm các đoạn nối giữa hai điểm liền nhau.
  • Thiếu đơn vị trong bài giải: nhớ ghi “(quyển vở)”, “(cm)” sau phép tính và ở dòng đáp số.
  • Bỏ qua bước thử lại ở bài tìm số: thay số vào phép tính là cách nhanh nhất để biết mình làm đúng.

Bài tập tự luyện (có đáp án)

  1. Tính nhẩm: 0 × 10; 0 : 5; 7 × 1; 9 : 1; 1 × 8.
  2. Nối hai phép tính có cùng kết quả: 16 : 4; 3 × 3; 0 × 7; 8 : 2; 27 : 3; 0 : 4.
  3. Mỗi hộp có 4 chiếc bánh. Hỏi 6 hộp như thế có bao nhiêu chiếc bánh?
  4. Đường gấp khúc MNPQ gồm 3 đoạn thẳng, mỗi đoạn dài 5 cm. Tính độ dài đường gấp khúc.
  5. Điền số: bắt đầu từ 5, nhân với 3, rồi chia cho 5, rồi nhân với 1.

Đáp án:

  1. 0 × 10 = 0; 0 : 5 = 0; 7 × 1 = 7; 9 : 1 = 9; 1 × 8 = 8.
  2. 16 : 4 = 8 : 2 = 4; 3 × 3 = 27 : 3 = 9; 0 × 7 = 0 : 4 = 0.
  3. Số chiếc bánh là: 4 × 6 = 24 (chiếc). Đáp số: 24 chiếc bánh.
  4. Độ dài đường gấp khúc MNPQ là: 5 × 3 = 15 (cm). Đáp số: 15 cm.
  5. 5 × 3 = 15; 15 : 5 = 3; 3 × 1 = 3. Các số cần điền: 15, 3, 3.

Câu hỏi thường gặp

0 nhân với một số bằng bao nhiêu?

Số 0 nhân với số nào cũng bằng 0, ví dụ 0 × 8 = 0. Ngược lại, số nào nhân với 0 cũng bằng 0, ví dụ 5 × 0 = 0.

Có chia được cho 0 không?

Không. Số 0 chia cho số khác 0 thì bằng 0 (0 : 6 = 0), nhưng không có phép chia một số cho 0.

Đường gấp khúc ABCDE trang 27 dài bao nhiêu?

Đường gấp khúc ABCDE có 4 đoạn, mỗi đoạn 3 cm, nên dài 3 × 4 = 12 cm.

Bài 3 trang 27 viết 5 × 8 hay 8 × 5?

Nên viết 5 × 8 = 40 vì 5 quyển vở được lấy 8 lần. Viết 8 × 5 vẫn cho kết quả đúng là 40 quyển vở vì đổi chỗ thừa số thì tích không đổi.

Các số trên đường đi của ốc sên ở Bài 5 trang 27 là gì?

Lần lượt là 12, 4 và 0, vì 2 × 6 = 12, 12 : 3 = 4 và 4 × 0 = 0.