Từ đồng nghĩa với êm đềm là gì? Giải nghĩa, ví dụ và bài tập

Trả lời nhanh

Hai từ đồng nghĩa với “êm đềm” thường dùng nhất là êm ả và yên bình. Ngoài ra còn có êm dịu, êm ái, bình yên, thanh bình. “Êm đềm” nghĩa là nhẹ nhàng, yên ổn, không có xáo động, khiến người ta thấy dễ chịu. Các từ trên đều gần nghĩa này nhưng mỗi từ nghiêng về một sắc thái riêng.

“Êm đềm” nghĩa là gì?

“Êm đềm” là tính từ, chỉ trạng thái nhẹ nhàng, thong thả, không có biến động hay xáo trộn, đem lại cảm giác dễ chịu. Từ này hay đi với cuộc sống, tuổi thơ, dòng sông, tiếng nhạc, giấc ngủ.

  • Cuộc sống của bà ở quê trôi qua êm đềm.
  • Dòng sông chảy êm đềm qua làng.
  • Tiếng đàn bầu vang lên êm đềm trong đêm.

Các từ đồng nghĩa với êm đềm

Từ Nghĩa / sắc thái Ví dụ
êm ả Phẳng lặng, nhẹ nhàng, không gợn động; hay nói về cảnh vật, mặt nước, gió Mặt hồ êm ả buổi sớm.
êm dịu Nhẹ nhàng, gây cảm giác dễ chịu; hay nói về âm thanh, ánh sáng, khí hậu Ánh đèn êm dịu, tiếng nhạc êm dịu.
êm ái Mềm mại, nhẹ nhàng, dễ nghe, dễ chịu; hay nói về giọng nói, tiếng hát, giấc ngủ Mẹ ru con bằng giọng êm ái.
yên bình Yên ổn, không có chuyện lo lắng; nói về cuộc sống, làng quê Một làng quê yên bình.
bình yên Không có tai họa, rối loạn; thiên về sự an toàn, bình an Chúc em một năm bình yên.
thanh bình Yên ổn, không có chiến tranh, loạn lạc; nói về đất nước, thời đại Đất nước đã sống trong cảnh thanh bình.

Vì sao mỗi từ lại dùng khác nhau?

Từ đồng nghĩa không phải lúc nào cũng thay được cho nhau. Em cần nhìn xem từ đó đi với đối tượng nào.

  • Nói về cảnh vật, mặt nước, gió: chọn êm ả.
  • Nói về âm thanh, ánh sáng, cảm giác: chọn êm dịu, êm ái.
  • Nói về cuộc sống, xóm làng: chọn yên bình, bình yên.
  • Nói về đất nước, thời kì không chiến tranh: chọn thanh bình.

Mẹo nhớ: êm ả – mặt nước lặng; êm dịu – dễ chịu với tai, mắt; thanh bình – hòa bình.

Từ trái nghĩa với êm đềm

Để làm bài tìm từ trái nghĩa, em nhớ các từ sau: sóng gió, dữ dội, ồn ào, náo động, xáo động, bão táp. Ví dụ: “cuộc đời êm đềm” ≠ “cuộc đời sóng gió”.

Lỗi sai thường gặp

  • Nhầm với “êm thấm”: “êm thấm” nghĩa là việc được giải quyết ổn thỏa, không ồn ào (ví dụ: chuyện đã được dàn xếp êm thấm). Từ này không đồng nghĩa hoàn toàn với “êm đềm”.
  • Dùng “thanh bình” cho một góc nhỏ: nói “ngôi nhà thanh bình” nghe chưa tự nhiên, nên dùng “yên bình”.
  • Viết sai chính tả: đúng là “êm đềm”, không viết “êm đêm” hay “ên đềm”.

Bài luyện tập

Bài 1. Chọn từ thích hợp (êm ả, êm dịu, thanh bình) điền vào chỗ trống:

  1. Mặt hồ … không một gợn sóng.
  2. Đất nước ta đã có cuộc sống … sau năm tháng chiến tranh.
  3. Bản nhạc … giúp em dễ ngủ hơn.

Bài 2. Đặt một câu có từ “êm đềm” và một câu có từ “yên bình”.

Bài 3. Tìm một từ trái nghĩa với “êm đềm” và đặt câu.

Đáp án

Bài 1: (1) êm ả; (2) thanh bình; (3) êm dịu.

Bài 2 (gợi ý): Những ngày hè ở quê ngoại trôi qua thật êm đềm. / Bản làng nằm yên bình dưới chân núi.

Bài 3 (gợi ý): sóng gió – Cuộc đời ông đã trải qua nhiều sóng gió.

Ghi nhớ

Từ đồng nghĩa với “êm đềm”: êm ả, êm dịu, êm ái, yên bình, bình yên, thanh bình. Khi viết, em hãy chọn từ theo đối tượng được miêu tả để câu văn chính xác và có hình ảnh hơn.

Câu hỏi thường gặp

Hai từ đồng nghĩa với êm đềm là gì?

Có thể chọn êm ả và yên bình. Ngoài ra còn êm dịu, êm ái, bình yên, thanh bình, tùy đối tượng được miêu tả.

Êm đềm và êm ả khác nhau thế nào?

Êm đềm nói chung về sự nhẹ nhàng, yên ổn, thường dùng cho cuộc sống hay dòng chảy. Êm ả nhấn mạnh sự phẳng lặng, không gợn động của cảnh vật như mặt nước, làn gió.

Từ trái nghĩa với êm đềm là gì?

Các từ trái nghĩa thường gặp là sóng gió, dữ dội, ồn ào, náo động, xáo động, bão táp.

Êm đềm có đồng nghĩa với êm thấm không?

Không hoàn toàn. Êm thấm nghĩa là việc được giải quyết ổn thỏa, không ồn ào, còn êm đềm miêu tả trạng thái nhẹ nhàng, yên ổn, dễ chịu.