Đọc các số 48 320; 2 600 332; 710 108 280; 8 000 001

Trả lời nhanh

48 320 đọc là bốn mươi tám nghìn ba trăm hai mươi; 103 đọc là một trăm linh ba; 2 600 332 đọc là hai triệu sáu trăm nghìn ba trăm ba mươi hai; 710 108 280 đọc là bảy trăm mười triệu một trăm linh tám nghìn hai trăm tám mươi; 8 000 001 đọc là tám triệu không trăm linh một. Quy tắc chung: tách số thành từng lớp, đọc từng lớp từ trái sang phải rồi thêm tên lớp.

Quy tắc đọc số có nhiều chữ số

Mỗi lớp gồm ba hàng. Từ phải sang trái ta có lớp đơn vị (đơn vị, chục, trăm), lớp nghìn (nghìn, chục nghìn, trăm nghìn) và lớp triệu (triệu, chục triệu, trăm triệu). Cách đọc gồm ba bước:

  1. Dùng dấu cách chia số thành từng lớp, mỗi lớp 3 chữ số, tính từ phải sang trái.
  2. Đọc từng lớp từ trái sang phải theo cách đọc số có ba chữ số.
  3. Sau khi đọc xong mỗi lớp, thêm tên lớp đó (triệu, nghìn); lớp đơn vị không cần đọc tên lớp.

Đọc mẫu từng số

Số Chia lớp Cách đọc
48 320 48 | 320 Bốn mươi tám nghìn ba trăm hai mươi
103 103 Một trăm linh ba
2 600 332 2 | 600 | 332 Hai triệu sáu trăm nghìn ba trăm ba mươi hai
710 108 280 710 | 108 | 280 Bảy trăm mười triệu một trăm linh tám nghìn hai trăm tám mươi
8 000 001 8 | 000 | 001 Tám triệu không trăm linh một

Giải thích những chỗ dễ sai

Chữ số 0 ở hàng chục

Trong số 103, hàng chục là 0 nên ta đọc “linh” (hoặc “lẻ”): một trăm linh ba. Tương tự, lớp nghìn của 710 108 280 là 108 nên đọc “một trăm linh tám nghìn”, không đọc “một trăm không tám nghìn”.

Cả một lớp toàn chữ số 0

Với 8 000 001, lớp nghìn gồm ba chữ số 0 nên ta không đọc lớp này mà đọc luôn lớp đơn vị: tám triệu không trăm linh một. Số 2 600 332 thì khác: lớp nghìn là 600, ta vẫn đọc “sáu trăm nghìn”.

Chữ số 1 ở hàng chục

Số 710 có hàng chục là 1 nên đọc “mười” chứ không đọc “một mươi”. Ngoài ra, số 48 320 có hàng chục nghìn là 4 nên là “bốn mươi tám nghìn”. Nếu chữ số hàng chục là 2 đến 9 thì đọc “hai mươi, ba mươi,…”.

Mẹo kiểm tra khi đọc số

  • Đếm số lớp: ba nhóm thì số có lớp triệu, hai nhóm thì có lớp nghìn.
  • Sau khi đọc, thử viết ngược lại thành số. Ví dụ “hai triệu sáu trăm nghìn” phải ra 2 600 000, cộng thêm 332 là 2 600 332.
  • Đọc to từng lớp một, đừng đọc liền cả số dài.

Bài luyện tập có đáp án

  1. Đọc số 305 070. Đáp án: ba trăm linh năm nghìn không trăm bảy mươi.
  2. Đọc số 6 004 100. Đáp án: sáu triệu bốn nghìn một trăm.
  3. Viết số: “chín mươi triệu không trăm hai mươi nghìn”. Đáp án: 90 020 000.

Khi đã nhớ cách chia lớp, em có thể đọc đúng mọi số đến lớp triệu, kể cả những số có nhiều chữ số 0 ở giữa.

Câu hỏi thường gặp

Số 48 320 đọc như thế nào?

Số 48 320 đọc là bốn mươi tám nghìn ba trăm hai mươi.

Số 710 108 280 đọc như thế nào?

Đọc là bảy trăm mười triệu một trăm linh tám nghìn hai trăm tám mươi, vì lớp triệu là 710, lớp nghìn là 108, lớp đơn vị là 280.

Số 8 000 001 đọc ra sao khi lớp nghìn toàn chữ số 0?

Bỏ qua lớp nghìn và đọc là tám triệu không trăm linh một.

Một lớp gồm mấy hàng?

Mỗi lớp gồm ba hàng: lớp đơn vị có đơn vị, chục, trăm; lớp nghìn có nghìn, chục nghìn, trăm nghìn; lớp triệu có triệu, chục triệu, trăm triệu.