Trả lời nhanh
Sách Sinh học 10 Kết nối tri thức gồm 26 bài: phần mở đầu (Bài 1–3) và 7 chương nối tiếp nhau từ thành phần hóa học, cấu trúc tế bào, trao đổi chất qua màng, chuyển hóa năng lượng, phân bào đến vi sinh vật và virus. Mục lục bên dưới dẫn tới lời giải chi tiết từng bài, kèm cách trả lời các dạng câu hỏi và lưu ý khó của mỗi chương.
Sinh 10 Kết nối tri thức học những gì?
Chương trình Sinh học 10 theo GDPT 2018 lấy tế bào làm trung tâm: em đi từ nguyên tố, phân tử, tới bào quan, rồi tới hoạt động sống của tế bào (trao đổi chất, chuyển hóa năng lượng, phân bào), sau đó mở rộng sang vi sinh vật và virus. Mỗi chương xây trên nền chương trước, nên hổng Chương 1 thì gần như chắc chắn gặp khó ở Chương 4.
Trong mỗi bài, sách Kết nối tri thức thường có các phần: câu hỏi mở đầu, câu hỏi sau từng mục kiến thức, phần luyện tập và vận dụng, cuối chương có bài ôn tập. Các bài thực hành (Bài 6, 9, 11, 15, 18, 23, 26) yêu cầu viết báo cáo, giải thích kết quả thí nghiệm.
Mục lục Giải Sinh 10 Kết nối tri thức
Mục lục xếp đúng thứ tự bài trong sách. Em bấm vào tên bài để xem lời giải đầy đủ các câu hỏi và bài tập.
Phần mở đầu
- Bài 1: Giới thiệu khái quát môn Sinh học
- Bài 2: Phương pháp nghiên cứu và học tập môn Sinh học
- Bài 3: Các cấp độ tổ chức của thế giới sống
Chương 1: Thành phần hóa học của tế bào
- Bài 4: Các nguyên tố hóa học và nước
- Bài 5: Các phân tử sinh học
- Bài 6: Thực hành nhận biết một số phân tử sinh học
Chương 2: Cấu trúc tế bào
- Bài 7: Tế bào nhân sơ
- Bài 8: Tế bào nhân thực
- Bài 9: Thực hành quan sát tế bào
Chương 3: Trao đổi chất qua màng và truyền tin tế bào
- Bài 10: Trao đổi chất qua màng tế bào
- Bài 11: Thực hành thí nghiệm co và phản co nguyên sinh
- Bài 12: Truyền tin tế bào
Chương 4: Chuyển hóa năng lượng trong tế bào
- Bài 13: Khái quát về chuyển hóa vật chất và năng lượng
- Bài 14: Phân giải và tổng hợp các chất trong tế bào
- Bài 15: Thí nghiệm về hoạt tính enzyme amylase
Chương 5: Chu kì tế bào và phân bào
- Bài 16: Chu kì tế bào và nguyên phân
- Bài 17: Giảm phân
- Bài 18: Thực hành làm và quan sát tiêu bản nguyên phân, giảm phân
- Bài 19: Công nghệ tế bào
Chương 6: Sinh học vi sinh vật
- Bài 20: Sự đa dạng và phương pháp nghiên cứu vi sinh vật
- Bài 21: Trao đổi chất, sinh trưởng và sinh sản ở vi sinh vật
- Bài 22: Vai trò và ứng dụng của vi sinh vật
- Bài 23: Thực hành nghiên cứu vi sinh vật và làm sản phẩm lên men
Chương 7: Virus
- Bài 24: Khái quát về virus
- Bài 25: Một số bệnh do virus và thành tựu nghiên cứu ứng dụng virus
- Bài 26: Thực hành điều tra bệnh do virus và tuyên truyền phòng chống
Cách trả lời 4 dạng câu hỏi trong SGK
Phần lớn câu hỏi trong sách Sinh 10 Kết nối tri thức rơi vào bốn dạng. Nhận ra dạng câu hỏi giúp em biết cần viết dài hay ngắn, cần lập luận hay chỉ cần nêu đúng ý.
| Dạng câu hỏi | Dấu hiệu nhận biết | Cách trả lời hiệu quả |
|---|---|---|
| Nêu, trình bày | “Nêu”, “kể tên”, “trình bày” | Gạch đầu dòng đủ ý, dùng đúng thuật ngữ, không cần giải thích dài |
| Giải thích | “Tại sao”, “vì sao” | Viết theo chuỗi: đặc điểm cấu trúc → chức năng → hệ quả. Ví dụ: màng có lớp kép phospholipid → chất tan trong lipid đi qua dễ → chất phân cực cần kênh protein |
| So sánh, phân biệt | “So sánh”, “phân biệt”, “điểm khác nhau” | Lập bảng với cùng tiêu chí cho hai đối tượng, nêu cả điểm giống |
| Vận dụng | Tình huống thực tế: muối dưa, bảo quản thực phẩm, tiêm vaccine | Chỉ ra kiến thức sinh học nằm sau hiện tượng rồi mới đưa lời khuyên |
Điểm khó của từng chương và cách vượt qua
Phần mở đầu và Chương 1
Bài 2 thường hỏi các bước của phương pháp nghiên cứu khoa học: quan sát, đặt câu hỏi, hình thành giả thuyết, thiết kế và tiến hành thí nghiệm, phân tích kết quả, rút ra kết luận. Hãy nhớ giả thuyết phải kiểm chứng được. Ở Chương 1, nhóm câu hỏi khó nhất là liên hệ cấu trúc với chức năng: vì sao nước là dung môi tốt (phân tử phân cực, tạo liên kết hydrogen), vì sao DNA bền hơn RNA (mạch kép, liên kết hydrogen giữa hai mạch).
Chương 2 và Chương 3
Chương 2 cần nắm chắc bảng so sánh tế bào nhân sơ – nhân thực, tế bào động vật – thực vật. Chương 3 hay nhầm giữa vận chuyển thụ động và chủ động. Mẹo: hỏi “có tốn ATP không?” và “có đi ngược chiều nồng độ không?”; nếu có thì là vận chuyển chủ động. Truyền tin tế bào gồm ba giai đoạn: tiếp nhận, truyền tin nội bào, đáp ứng.
Chương 4
Đây là chương nặng nhất học kì 1. Em nên vẽ sơ đồ ba giai đoạn hô hấp tế bào (đường phân, chu trình Krebs, chuỗi truyền electron) và hai pha quang hợp, ghi rõ nơi diễn ra, nguyên liệu, sản phẩm. Câu hỏi về enzyme thường xoay quanh ảnh hưởng của nhiệt độ, pH, nồng độ cơ chất và chất ức chế.
Chương 5
Phân bào là phần có bài tập tính toán. Hai công thức nền tảng: một tế bào nguyên phân k lần tạo 2k tế bào con; số NST môi trường cung cấp cho a tế bào nguyên phân k lần là a × 2n × (2k – 1). Giảm phân: một tế bào sinh tinh cho 4 tinh trùng, một tế bào sinh trứng cho 1 trứng và 3 thể cực.
Chương 6 và Chương 7
Vi sinh vật có bài toán sinh trưởng: N = N0 × 2n, với n là số lần phân chia. Chương virus cần thuộc 5 giai đoạn nhân lên: hấp phụ, xâm nhập, tổng hợp, lắp ráp, giải phóng, và biết vì sao kháng sinh không tiêu diệt được virus (virus không có cấu tạo tế bào, không có các đích tác động của kháng sinh).
Ví dụ bài tập tính toán có lời giải
Ví dụ 1. Ở ruồi giấm 2n = 8, có 5 tế bào cùng nguyên phân 3 lần. Tính số tế bào con và số NST môi trường cung cấp.
Lời giải: Số tế bào con = 5 × 23 = 40. Số NST môi trường cung cấp = 5 × 8 × (23 – 1) = 280 NST.
Ví dụ 2. Có 4 tế bào sinh tinh và 4 tế bào sinh trứng cùng giảm phân bình thường. Số giao tử tạo ra mỗi loại là bao nhiêu?
Lời giải: 4 × 4 = 16 tinh trùng; 4 × 1 = 4 trứng (12 thể cực bị tiêu biến, không tính là giao tử).
Ví dụ 3. Cấy 103 tế bào E. coli vào môi trường thích hợp, thời gian thế hệ 20 phút. Sau 2 giờ ở pha lũy thừa có bao nhiêu tế bào?
Lời giải: n = 120 : 20 = 6 lần phân chia; N = 103 × 26 = 64 000 tế bào.
Lỗi sai thường gặp khi giải Sinh 10
- Viết “tế bào nhân sơ không có nhân” – đúng hơn là chưa có màng nhân, vật chất di truyền nằm ở vùng nhân.
- Cho rằng ribosome có màng – ribosome là bào quan không có màng, có ở cả tế bào nhân sơ và nhân thực.
- Quên trừ 1 trong công thức (2k – 1) khi tính NST môi trường cung cấp, vì bộ NST của tế bào mẹ ban đầu đã có sẵn.
- Coi virus là vi sinh vật nhân sơ – virus chưa có cấu tạo tế bào, chỉ nhân lên bên trong tế bào chủ.
Tài liệu Sinh học 10 Kết nối tri thức khác
- Lý thuyết Sinh học 10 Kết nối tri thức
- Giải SBT Sinh học 10 Kết nối tri thức
- Trắc nghiệm Sinh học 10 Kết nối tri thức có đáp án
- Giải Chuyên đề Sinh học 10 Kết nối tri thức
- Giải SGK Sinh học 10 cả 3 bộ sách
- Giải SGK Sinh học 10 Chân trời sáng tạo
- Giải SGK Sinh học 10 Cánh diều
Giải SGK các môn lớp 10 Kết nối tri thức
- Giải SGK Toán 10
- Soạn văn 10
- Giải SGK Vật lí 10
- Giải SGK Hóa học 10
- Giải SGK Lịch sử 10
- Giải SGK Địa lí 10
- Giải SGK Công nghệ 10
- Giải SGK Tin học 10
- Giải SGK Tiếng Anh 10 Global Success
- Giải SGK Hoạt động trải nghiệm 10
- Giải SGK Giáo dục quốc phòng và an ninh 10
- Giải SGK Giáo dục kinh tế và pháp luật 10
- Giải SGK Giáo dục thể chất 10
Câu hỏi thường gặp
Sinh 10 Kết nối tri thức có bao nhiêu bài?
Sách có 26 bài, gồm phần mở đầu (Bài 1–3) và 7 chương: thành phần hóa học của tế bào, cấu trúc tế bào, trao đổi chất qua màng và truyền tin tế bào, chuyển hóa năng lượng, chu kì tế bào và phân bào, sinh học vi sinh vật, virus.
Chương nào trong Sinh 10 Kết nối tri thức khó nhất?
Nhiều học sinh thấy Chương 4 (chuyển hóa năng lượng, hô hấp và quang hợp) và Chương 5 (phân bào, có bài tập tính toán) khó nhất. Nên học bằng sơ đồ và luyện công thức tính số tế bào, số NST.
Học Sinh 10 Kết nối tri thức thế nào cho hiệu quả?
Học theo thứ tự chương, vì kiến thức sau dựa trên kiến thức trước; với mỗi bài hãy tự trả lời câu hỏi trước khi xem lời giải, lập bảng so sánh các khái niệm dễ nhầm và luyện thêm trắc nghiệm theo bài.