Trắc nghiệm Sinh học 10 Kết nối tri thức có đáp án theo 26 bài

Trả lời nhanh

Bộ trắc nghiệm Sinh học 10 sách Kết nối tri thức gồm 26 bài, đi từ mở đầu về sinh học, thành phần hoá học và cấu trúc tế bào, chuyển hoá vật chất, phân bào, đến vi sinh vật và virus. Em chọn đúng bài trong mục lục bên dưới để làm bài có đáp án, rồi đối chiếu với phần câu mẫu giải thích để hiểu vì sao đúng, vì sao sai.

Cách dùng bộ trắc nghiệm Sinh 10 Kết nối tri thức hiệu quả

Trắc nghiệm Sinh học không chỉ kiểm tra trí nhớ mà còn kiểm tra khả năng phân biệt các khái niệm gần giống nhau. Ví dụ: nguyên tố đa lượng và vi lượng, khuếch tán và thẩm thấu, nguyên phân và giảm phân. Vì vậy, làm xong cần đọc lại cả những câu mình đã đúng để chắc rằng mình đúng vì hiểu chứ không phải đoán.

Một quy trình ôn gọn mà nhiều bạn áp dụng tốt:

  1. Đọc lại phần lý thuyết của bài trong mục lý thuyết (xem liên kết cuối trang) trong 10–15 phút.
  2. Làm bộ câu hỏi của bài, không mở sách, tự bấm giờ.
  3. Đánh dấu câu sai, ghi vào vở một dòng “nhầm vì…”.
  4. Sau 3–4 ngày làm lại riêng các câu đã đánh dấu.

Mục lục trắc nghiệm Sinh học 10 Kết nối tri thức (Bài 1 – Bài 26)

Nhóm 1: Mở đầu về sinh học và thế giới sống

  • Trắc nghiệm Sinh 10 Bài 1: Giới thiệu khái quát môn Sinh học
  • Trắc nghiệm Sinh 10 Bài 2: Phương pháp nghiên cứu và học tập môn Sinh học
  • Trắc nghiệm Sinh 10 Bài 3: Các cấp độ tổ chức của thế giới sống

Nhóm 2: Thành phần hoá học của tế bào

  • Trắc nghiệm Sinh 10 Bài 4: Các nguyên tố hoá học và nước
  • Trắc nghiệm Sinh 10 Bài 5: Các phân tử sinh học
  • Trắc nghiệm Sinh 10 Bài 6: Thực hành nhận biết một số phân tử sinh học

Nhóm 3: Cấu trúc tế bào

  • Trắc nghiệm Sinh 10 Bài 7: Tế bào nhân sơ
  • Trắc nghiệm Sinh 10 Bài 8: Tế bào nhân thực
  • Trắc nghiệm Sinh 10 Bài 9: Thực hành quan sát tế bào

Nhóm 4: Trao đổi chất, truyền tin và chuyển hoá năng lượng

  • Trắc nghiệm Sinh 10 Bài 10: Trao đổi chất qua màng tế bào
  • Trắc nghiệm Sinh 10 Bài 11: Thực hành thí nghiệm co và phản co nguyên sinh
  • Trắc nghiệm Sinh 10 Bài 12: Truyền tin tế bào
  • Trắc nghiệm Sinh 10 Bài 13: Khái quát về chuyển hoá vật chất và năng lượng
  • Trắc nghiệm Sinh 10 Bài 14: Phân giải và tổng hợp các chất trong tế bào
  • Trắc nghiệm Sinh 10 Bài 15: Thực hành ảnh hưởng của một số yếu tố đến hoạt tính enzyme, kiểm tra hoạt tính enzyme amylase

Nhóm 5: Phân bào và công nghệ tế bào

  • Trắc nghiệm Sinh 10 Bài 16: Chu kì tế bào và nguyên phân
  • Trắc nghiệm Sinh 10 Bài 17: Giảm phân
  • Trắc nghiệm Sinh 10 Bài 18: Thực hành làm và quan sát tiêu bản nguyên phân, giảm phân
  • Trắc nghiệm Sinh 10 Bài 19: Công nghệ tế bào

Nhóm 6: Vi sinh vật

  • Trắc nghiệm Sinh 10 Bài 20: Sự đa dạng và phương pháp nghiên cứu vi sinh vật
  • Trắc nghiệm Sinh 10 Bài 21: Trao đổi chất, sinh trưởng và sinh sản ở vi sinh vật
  • Trắc nghiệm Sinh 10 Bài 22: Vai trò và ứng dụng của vi sinh vật
  • Trắc nghiệm Sinh 10 Bài 23: Thực hành nghiên cứu vi sinh vật, sản phẩm công nghệ vi sinh và lên men

Nhóm 7: Virus

  • Trắc nghiệm Sinh 10 Bài 24: Khái quát về virus
  • Trắc nghiệm Sinh 10 Bài 25: Một số bệnh do virus và thành tựu nghiên cứu, ứng dụng virus
  • Trắc nghiệm Sinh 10 Bài 26: Thực hành điều tra bệnh do virus và tuyên truyền phòng chống bệnh

12 câu trắc nghiệm mẫu có giải thích (mỗi nhóm kiến thức)

Các câu dưới đây do thầy cô tự biên soạn để minh hoạ dạng câu hay gặp. Em tự làm trước, rồi mới đọc đáp án.

Câu 1. Cấp độ tổ chức nhỏ nhất có thể thực hiện đầy đủ các đặc trưng của sự sống là:
A. Phân tử   B. Bào quan   C. Tế bào   D. Mô

Đáp án: C. Tế bào là đơn vị cấu trúc và chức năng cơ bản, tự trao đổi chất, sinh trưởng, sinh sản. Phân tử và bào quan chỉ làm một phần việc nên chưa “sống” trọn vẹn.

Câu 2. Nguyên tố nào sau đây là nguyên tố vi lượng trong cơ thể?
A. Ca   B. Fe   C. P   D. K

Đáp án: B. Ca, P, K là nguyên tố đa lượng (chiếm trên 0,01% khối lượng khô). Fe cần rất ít, tham gia cấu tạo hemoglobin. Mẹo: nhớ nhóm đa lượng C, H, O, N, P, S, Ca, K, Mg rồi suy ra phần còn lại.

Câu 3. Đơn phân cấu tạo nên protein là:
A. Nucleotide   B. Glucose   C. Acid béo   D. Amino acid

Đáp án: D. Protein là đa phân gồm nhiều amino acid nối bằng liên kết peptide. Nucleotide là đơn phân của acid nucleic, glucose là đơn phân của tinh bột, cellulose.

Câu 4. Đặc điểm nào có ở tế bào nhân sơ?
A. Có hệ thống nội màng   B. Có ribosome   C. Có ti thể   D. Có nhân hoàn chỉnh

Đáp án: B. Tế bào nhân sơ chưa có nhân hoàn chỉnh và không có bào quan có màng như ti thể, nhưng có ribosome để tổng hợp protein. Đây là bẫy quen thuộc: “không có bào quan có màng” khác với “không có bào quan nào”.

Câu 5. Chất tan được vận chuyển từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao qua màng, cần tiêu tốn ATP. Đó là hình thức:
A. Khuếch tán đơn giản   B. Khuếch tán tăng cường   C. Vận chuyển chủ động   D. Thẩm thấu

Đáp án: C. Đi ngược gradient nồng độ phải tốn năng lượng. Ba hình thức còn lại là vận chuyển thụ động, đi theo chiều gradient, không cần ATP.

Câu 6. Đặt tế bào biểu bì hành tím vào dung dịch ưu trương (nồng độ chất tan cao hơn trong tế bào), hiện tượng quan sát được là:
A. Tế bào trương phồng, vỡ   B. Màng sinh chất tách khỏi thành tế bào (co nguyên sinh)   C. Không có gì thay đổi   D. Thành tế bào tan ra

Đáp án: B. Nước đi từ tế bào ra môi trường ưu trương nên chất nguyên sinh co lại, màng tách khỏi thành. Tế bào thực vật có thành cellulose nên không vỡ khi trương nước như tế bào động vật.

Câu 7. Enzyme làm tăng tốc độ phản ứng sinh hoá bằng cách:
A. Cung cấp năng lượng cho phản ứng   B. Giảm năng lượng hoạt hoá   C. Thay đổi sản phẩm cuối   D. Bị tiêu hao sau mỗi phản ứng

Đáp án: B. Enzyme là chất xúc tác sinh học, hạ “rào cản” năng lượng hoạt hoá, không bị biến đổi sau phản ứng nên dùng lại được. Nó cũng không tạo ra năng lượng mới.

Câu 8. Ở kì giữa của nguyên phân, các nhiễm sắc thể kép:
A. Xếp thành hai hàng trên mặt phẳng xích đạo   B. Xếp thành một hàng trên mặt phẳng xích đạo   C. Phân li về hai cực   D. Giãn xoắn hoàn toàn

Đáp án: B. Nguyên phân kì giữa xếp một hàng; giảm phân I kì giữa mới xếp hai hàng (các cặp tương đồng). Mẹo: “nguyên phân – một hàng, giảm phân I – hai hàng”.

Câu 9. Một tế bào có 2n = 8 nguyên phân liên tiếp 3 lần. Số tế bào con tạo ra và số nhiễm sắc thể đơn trong mỗi tế bào ở kì sau của lần phân bào đầu tiên lần lượt là:
A. 6 và 8   B. 8 và 16   C. 8 và 8   D. 16 và 16

Đáp án: B. Số tế bào con = 23 = 8. Ở kì sau, mỗi nhiễm sắc thể kép tách thành hai nhiễm sắc thể đơn nên tế bào có 2 × 8 = 16 nhiễm sắc thể đơn.

Câu 10. Vi sinh vật sử dụng ánh sáng làm nguồn năng lượng và CO2 làm nguồn carbon thuộc kiểu dinh dưỡng:
A. Hoá dị dưỡng   B. Quang dị dưỡng   C. Hoá tự dưỡng   D. Quang tự dưỡng

Đáp án: D. Năng lượng từ ánh sáng là “quang”, carbon từ CO2 là “tự dưỡng”. Vi khuẩn lam là ví dụ điển hình. Muốn nhớ kiểu dinh dưỡng, em tách hai câu hỏi: nguồn năng lượng là gì, nguồn carbon là gì.

Câu 11. Trong đường cong sinh trưởng của quần thể vi khuẩn nuôi cấy không liên tục, pha có tốc độ phân chia nhanh nhất, số tế bào tăng theo luỹ thừa là:
A. Pha tiềm phát   B. Pha luỹ thừa   C. Pha cân bằng   D. Pha suy vong

Đáp án: B. Pha tiềm phát vi khuẩn còn thích nghi, chưa phân chia mạnh. Pha cân bằng số sinh bằng số chết, pha suy vong số chết vượt số sinh. Thứ tự cần thuộc: tiềm phát → luỹ thừa → cân bằng → suy vong.

Câu 12. Cấu tạo cơ bản của một hạt virus gồm:
A. Nhân, tế bào chất, màng   B. Lõi acid nucleic và vỏ protein (capsid)   C. Ribosome và thành tế bào   D. Chỉ có vỏ lipid

Đáp án: B. Virus chưa có cấu tạo tế bào, chỉ gồm lõi là DNA hoặc RNA và vỏ capsid; một số có thêm vỏ ngoài. Vì không có bộ máy trao đổi chất riêng nên virus phải kí sinh nội bào bắt buộc.

Những lỗi sai thường gặp khi làm trắc nghiệm Sinh 10

  • Nhầm “không có nhân” với “không có vật chất di truyền”. Tế bào nhân sơ vẫn có DNA, nằm ở vùng nhân.
  • Nhầm thụ động và chủ động. Cứ thấy “tiêu tốn ATP” hoặc “ngược gradient” là vận chuyển chủ động.
  • Đếm sai số nhiễm sắc thể. Phải xác định rõ là nhiễm sắc thể đơn hay kép, ở kì nào, của nguyên phân hay giảm phân.
  • Lẫn virus với vi khuẩn. Kháng sinh diệt được vi khuẩn nhưng không có tác dụng với virus.

3 bài luyện tập nhanh (có đáp án)

Bài 1. Một tế bào sinh tinh có 2n = 12 giảm phân bình thường. Tạo ra bao nhiêu tinh trùng, mỗi tinh trùng có bao nhiêu nhiễm sắc thể?
Đáp án: 4 tinh trùng, mỗi tinh trùng có n = 6 nhiễm sắc thể.

Bài 2. Phát biểu “Tế bào động vật đặt trong nước cất có thể bị vỡ” đúng hay sai? Giải thích.
Đáp án: Đúng. Nước cất là môi trường nhược trương, nước đi vào tế bào; tế bào động vật không có thành tế bào nên trương lên và có thể vỡ.

Bài 3. Từ 1 tế bào vi khuẩn, nuôi trong điều kiện thuận lợi, cứ 30 phút phân đôi một lần. Sau 3 giờ (bỏ qua pha tiềm phát) có bao nhiêu tế bào?
Đáp án: 3 giờ = 6 lần phân chia, số tế bào = 26 = 64.

Tài liệu học kèm để ôn chắc hơn

Cùng chuyên đề: Bài nằm trong mục lục Lý thuyết Sinh học 10 Bài 8 (Kết nối tri thức): Tế bào nhân thực. Bài sau: Lý thuyết Sinh 10 Chân trời sáng tạo: kiến thức trọng tâm cả năm.

Câu hỏi thường gặp

Trắc nghiệm Sinh 10 Kết nối tri thức gồm bao nhiêu bài?

Bộ trắc nghiệm được chia theo 26 bài, từ Bài 1 Giới thiệu khái quát môn Sinh học đến Bài 26 Thực hành điều tra một số bệnh do virus và tuyên truyền phòng chống bệnh. Mỗi bài có đáp án để em đối chiếu.

Nên ôn trắc nghiệm Sinh 10 theo thứ tự nào?

Em nên học theo thứ tự bài trong sách vì kiến thức nối tiếp nhau: thành phần hoá học, cấu trúc tế bào, trao đổi chất rồi mới đến phân bào. Trước kì thi, hãy gom các câu sai để làm lại theo từng nhóm chủ đề.

Làm sao phân biệt nhanh nguyên phân và giảm phân trong câu trắc nghiệm?

Hãy nhìn kết quả và kì giữa. Nguyên phân tạo 2 tế bào con giữ nguyên bộ nhiễm sắc thể 2n, kì giữa xếp một hàng. Giảm phân tạo tế bào con có n nhiễm sắc thể, kì giữa I xếp hai hàng.

Có cần học thuộc số liệu khi làm trắc nghiệm Sinh 10 không?

Chỉ cần nhớ các số liệu cốt lõi như số tế bào tạo ra sau k lần phân bào là 2^k. Phần lớn câu hỏi kiểm tra hiểu bản chất, nên em nên hiểu quá trình thay vì học vẹt.