Đặc điểm của nhiễm sắc thể giới tính là gì? Có nhiều cặp không?

Trả lời nhanh

Nhận định “nhiễm sắc thể giới tính có nhiều cặp trong tế bào sinh dưỡng” là SAI. Trong tế bào lưỡng bội (2n), NST giới tính chỉ có 1 cặp: có thể tương đồng (XX) hoặc không tương đồng (XY). Tất cả các cặp còn lại là NST thường. Cặp NST giới tính mang gen quy định giới tính của cơ thể.

Đề bài hiểu thế nào?

Câu hỏi thường gặp ở dạng: “Đặc điểm của NST giới tính là…”, trong đó có một ý “có nhiều cặp trong tế bào sinh dưỡng”. Vì không có đủ phương án gốc nên ở đây ta phân tích từng ý đúng – sai về NST giới tính, để em gặp phương án nào cũng chọn được.

Đặc điểm đúng của nhiễm sắc thể giới tính

  • Số lượng: mỗi tế bào lưỡng bội chỉ có một cặp NST giới tính, không bao giờ nhiều cặp.
  • Hình dạng: có thể là cặp tương đồng (XX) hoặc cặp không tương đồng (XY). Ở người, X dài hơn Y; hai NST này chỉ có một đoạn tương đồng.
  • Chức năng: chứa gen quy định giới tính; ngoài ra còn mang một số gen quy định tính trạng thường (ví dụ gen bệnh mù màu, máu khó đông ở người nằm trên X).
  • Vị trí: có mặt ở cả tế bào sinh dưỡng lẫn tế bào sinh dục.
  • Khác nhau giữa các loài: mỗi loài có kiểu NST giới tính riêng, và giới nào mang cặp XX, giới nào mang XY cũng khác nhau.

Vì sao không thể có nhiều cặp?

Bộ NST lưỡng bội gồm hai nhóm: NST thường (nhiều cặp, giống nhau ở hai giới) và NST giới tính (một cặp, khác nhau giữa đực và cái). Chính nhờ chỉ có một cặp khác nhau giữa hai giới nên giới tính được xác định đơn giản qua cơ chế phân li và tổ hợp của cặp này.

Ví dụ ở người, 2n = 46 gồm 22 cặp NST thường + 1 cặp NST giới tính. Ở ruồi giấm, 2n = 8 gồm 3 cặp thường + 1 cặp giới tính.

Bảng NST giới tính ở một số nhóm sinh vật

Nhóm sinh vật Giới cái Giới đực
Người, thú, ruồi giấm XX XY
Chim, bướm, một số loài bò sát XY XX
Châu chấu, rệp XX XO (chỉ 1 chiếc X)

Dù ở nhóm nào, vẫn chỉ có một cặp (hoặc một chiếc đối với XO) NST giới tính trong mỗi tế bào.

Cơ chế xác định giới tính ở người

  1. Mẹ (XX) chỉ cho một loại trứng mang X.
  2. Bố (XY) cho hai loại tinh trùng với tỉ lệ 1 : 1: mang X và mang Y.
  3. Tinh trùng X + trứng X → hợp tử XX (con gái); tinh trùng Y + trứng X → hợp tử XY (con trai).
  4. Vì vậy tỉ lệ con trai : con gái xấp xỉ 1 : 1 khi số lượng cá thể đủ lớn.

Lỗi sai thường gặp

  • Nghĩ NST giới tính chỉ có trong tế bào sinh dục → sai, tế bào sinh dưỡng (da, bạch cầu…) cũng có.
  • Cho rằng gen trên NST giới tính chỉ quy định giới tính → sai, còn có gen quy định tính trạng thường.
  • Cho rằng XY luôn là con đực → chỉ đúng ở người, thú, ruồi giấm; ở chim, bướm thì XY là con cái.
  • Nhầm “cặp tương đồng” với “giống hệt”: X và Y cùng là NST giới tính nhưng khác hình dạng, kích thước.

Mẹo nhớ: “Thường thì nhiều cặp, giới tính chỉ một cặp”.

Bài luyện tập

  1. Một tế bào bạch cầu của người nam có bao nhiêu NST thường, bao nhiêu NST giới tính?
    Đáp án: 44 NST thường (22 cặp) và 2 NST giới tính (X và Y).
  2. Tinh trùng của người có bao nhiêu NST và gồm những loại nào?
    Đáp án: 23 NST (bộ đơn bội): 22 NST thường + 1 NST giới tính, là X hoặc Y.
  3. Ruồi giấm cái có 2n = 8. Hãy cho biết số cặp NST thường và kiểu NST giới tính.
    Đáp án: 3 cặp NST thường; cặp NST giới tính là XX.

Câu hỏi thường gặp

Trong tế bào sinh dưỡng của người có mấy cặp NST giới tính?

Chỉ có 1 cặp NST giới tính: XX ở nữ và XY ở nam. 22 cặp còn lại (44 NST) là NST thường.

NST giới tính có chỉ có ở tế bào sinh dục không?

Không. NST giới tính có ở cả tế bào sinh dưỡng và tế bào sinh dục, vì mọi tế bào của cơ thể đều xuất phát từ hợp tử có đủ bộ NST.

NST giới tính chỉ mang gen quy định giới tính phải không?

Không. Ngoài gen quy định giới tính, NST giới tính còn mang gen quy định một số tính trạng thường, như gen gây bệnh mù màu hoặc máu khó đông nằm trên NST X.

Ở mọi loài, con đực đều có cặp XY đúng không?

Không. Ở người, thú, ruồi giấm con đực là XY; nhưng ở chim, bướm con cái là XY còn con đực là XX; ở châu chấu con đực là XO.