Giải phương trình tan3x = tanx: điều kiện, nghiệm và cách loại nghiệm

Trả lời nhanh

Phương trình tan3x = tanx có nghiệm x = kπ (k ∈ ℤ). Đưa về 3x = x + kπ nên x = kπ/2, nhưng điều kiện cos x ≠ 0 loại các giá trị x = π/2 + mπ (k lẻ). Chỉ còn k chẵn, tức x = kπ.

Bước 1: Tìm điều kiện xác định

Hàm tan chỉ có nghĩa khi cos của góc khác 0. Vì vậy phương trình tan3x = tanx cần đồng thời:

  • cos3x ≠ 0, tức 3x ≠ π/2 + kπ;
  • cos x ≠ 0, tức x ≠ π/2 + kπ.

Nhiều bạn quên bước này rồi giải ra thừa nghiệm. Hãy viết điều kiện ra trước, dù chỉ một dòng.

Bước 2: Giải bằng công thức tan u = tan v

Ta có tan u = tan v ⇔ u = v + kπ (k ∈ ℤ). Áp dụng với u = 3x, v = x:

3x = x + kπ ⇔ 2x = kπ ⇔ x = kπ/2 (k ∈ ℤ).

Đây mới là tập “nghiệm thô”. Ta phải đối chiếu với điều kiện ở bước 1.

Bước 3: Đối chiếu điều kiện, loại nghiệm

Xét x = kπ/2 theo tính chẵn lẻ của k:

Trường hợp Giá trị x cos x Kết luận
k = 2m (chẵn) x = mπ ±1 ≠ 0; cos3x = ±1 ≠ 0 Nhận
k = 2m + 1 (lẻ) x = π/2 + mπ cos x = 0 Loại

Với k lẻ, tanx không xác định, nên dù 3x = x + kπ vẫn đúng về mặt đại số, hai vế của phương trình đều vô nghĩa.

Kết luận: x = kπ, k ∈ ℤ.

Đường tròn lượng giác biểu diễn nghiệm của tan3x = tanx: hai điểm 0 và pi là nghiệm, hai điểm pi/2 và 3pi/2 bị loại
Các điểm x = kπ trên đường tròn lượng giác là nghiệm; các điểm π/2 + kπ bị loại vì cos x = 0.

Cách 2: Biến đổi hiệu hai tan về tích

Dùng công thức tan a − tan b = sin(a − b) / (cos a · cos b) (khi cos a, cos b đều khác 0):

tan3x − tanx = sin2x / (cos3x · cosx) = 0 ⇔ sin2x = 0 ⇔ x = kπ/2.

Điều kiện cosx ≠ 0 vẫn loại x = π/2 + mπ. Kết quả trùng cách 1: x = kπ. Cách này tiện để kiểm tra chéo đáp án.

Kiểm tra nhanh bằng số

  • x = 0: tan0 = 0 và tan0 = 0, thỏa mãn.
  • x = π: tan3π = 0 và tanπ = 0, thỏa mãn.
  • x = π/2: tan(π/2) không xác định, đúng là bị loại.
  • x = π/4 (không phải nghiệm): tan(3π/4) = −1 còn tan(π/4) = 1, khác nhau.

Lỗi sai thường gặp

  • Quên điều kiện và trả lời x = kπ/2. Đây là lỗi hay gặp nhất với dạng này.
  • Dùng 2kπ thay vì kπ: tan có chu kì π, không phải 2π, nên phải cộng kπ.
  • Chia hai vế cho tanx rồi bỏ mất nghiệm tanx = 0.
  • Nhầm với sin, cos: sin3x = sinx cho hai họ nghiệm, còn tan chỉ cho một họ.

Mẹo nhớ: với tan và cot, luôn “cộng kπ rồi lọc điều kiện”.

Bài luyện tập có đáp án

Bài 1. Giải tan2x = tan(x + π/3).

Giải. Điều kiện: cos2x ≠ 0 và cos(x + π/3) ≠ 0. Ta có 2x = x + π/3 + kπ ⇔ x = π/3 + kπ. Khi đó 2x = 2π/3 + 2kπ có cos = −1/2 ≠ 0 và x + π/3 = 2π/3 + kπ có cos ≠ 0. Vậy nghiệm là x = π/3 + kπ (k ∈ ℤ).

Bài 2. Tìm nghiệm của tan3x = tanx thuộc đoạn [0; 2π].

Giải. x = kπ nên 0 ≤ kπ ≤ 2π ⇒ k ∈ {0, 1, 2}. Các nghiệm: x = 0, x = π, x = 2π.

Bài 3. Giải tan3x = −tanx.

Giải. Viết −tanx = tan(−x). Khi đó 3x = −x + kπ ⇔ x = kπ/4. Điều kiện cosx ≠ 0 loại x = π/2 + mπ, tức loại k = 4m + 2. Với các k còn lại, cos3x ≠ 0. Vậy x = kπ/4 với k ∈ ℤ, k ≠ 4m + 2 (tức là x = mπ hoặc x = π/4 + mπ/2).

Câu hỏi thường gặp

Phương trình tan3x = tanx có nghiệm là gì?

Nghiệm là x = kπ với k là số nguyên. Từ 3x = x + kπ ta có x = kπ/2, sau đó loại các giá trị x = π/2 + mπ vì tanx không xác định tại đó.

Vì sao phải loại nghiệm x = π/2 + kπ?

Tại các điểm này cos x = 0 nên tanx không có nghĩa. Một phương trình chỉ có nghiệm khi cả hai vế đều xác định, nên các giá trị đó không phải nghiệm.

Giải phương trình tan u = tan v có cần điều kiện không?

Có. Cần cos u ≠ 0 và cos v ≠ 0. Sau khi giải ra u = v + kπ, hãy thay lại để kiểm tra điều kiện, nhất là khi hệ số của x ở hai vế khác nhau.

Có thể giải tan3x = tanx bằng cách khác không?

Có. Dùng tan3x − tanx = sin2x / (cos3x·cosx) = 0 suy ra sin2x = 0, x = kπ/2. Sau đó loại x = π/2 + mπ do cos x = 0, kết quả vẫn là x = kπ.