Nền văn học phương Tây được hình thành trên cơ sở nào? Trắc nghiệm Sử 10

Trả lời nhanh

Nền văn học phương Tây được hình thành trên cơ sở văn học Hy Lạp – La Mã cổ đại. Nền móng là thần thoại Hy Lạp và hai sử thi I-li-át, Ô-đi-xê, tiếp đó là bi kịch, hài kịch Hy Lạp và văn học La Mã kế thừa. Đến thời Phục hưng, các nhà văn Tây Âu trở lại tinh thần cổ điển ấy để sáng tác, tạo nên dòng chảy văn học phương Tây.

Vì sao văn học Hy Lạp – La Mã là cơ sở của văn học phương Tây?

Có thể hiểu “cơ sở” theo ba lớp: chất liệu, thể loại và tinh thần. Cả ba lớp này đều xuất hiện đầu tiên ở Hy Lạp – La Mã cổ đại rồi được các thời kì sau tiếp nhận.

  • Chất liệu: thần thoại Hy Lạp với các vị thần, anh hùng như Dớt, A-thê-na, Hê-ra-clét trở thành kho đề tài mà văn học, hội hoạ châu Âu còn dùng lại nhiều thế kỉ sau.
  • Thể loại: sử thi (I-li-át, Ô-đi-xê gắn với tên Hô-me-rơ), bi kịch (A-chi-lút, Xô-phô-clơ, Ơ-ri-pít) và hài kịch (A-ri-xtô-phan) đặt khuôn mẫu cho văn học kịch và tự sự phương Tây.
  • Tinh thần: đề cao con người, trí tuệ và lòng dũng cảm. Người La Mã kế thừa Hy Lạp, tiêu biểu là thiên sử thi Anh-nê-ít của Viếc-gin.

Thời trung đại, văn học Tây Âu chịu sự chi phối nặng nề của Giáo hội. Đến phong trào Văn hoá Phục hưng, các tác giả như Đan-tê, Xéc-van-tét, Sếch-xpia tìm về giá trị Hy Lạp – La Mã, đề cao con người, mở đường cho văn học phương Tây hiện đại.

Sơ đồ nền văn học phương Tây được hình thành trên cơ sở văn học Hy Lạp – La Mã cổ đại
Hình 1. Dòng chảy từ thần thoại, sử thi, kịch Hy Lạp qua văn học La Mã và Phục hưng đến văn học phương Tây.

Mẹo nhớ: “Thần – Thi – Kịch – La Mã – Phục hưng”, đúng thứ tự dòng chảy từ cội nguồn đến thời cận đại.

20 câu trắc nghiệm Lịch sử 10 Bài 6 có đáp án

Các câu dưới đây bám sát Bài 6: Một số nền văn minh phương Tây thời kì cổ – trung đại (Kết nối tri thức). Em hãy tự chọn đáp án trước rồi mới đọc lời giải.

Phần 1: Văn minh Hy Lạp – La Mã cổ đại

Câu 1. Hai bộ sử thi nào đặt nền móng cho văn học Hy Lạp – La Mã cổ đại?
A. I-li-át và Ô-đi-xê.
B. A-chi-lút và Xô-phô-clơ.
C. Ma-ha-bha-ra-ta và Ra-ma-y-a-na.
D. Vua Ơ-đíp và Những người phụ nữ thành Tơ-roa.

Đáp án A. B là tên hai nhà viết kịch, C là sử thi Ấn Độ, D là tên các vở bi kịch chứ không phải sử thi.

Câu 2. Nền văn học phương Tây được hình thành trên cơ sở nào?
A. Văn học Ấn Độ cổ đại.
B. Văn học Hy Lạp – La Mã cổ đại.
C. Văn học Trung Hoa cổ đại.
D. Văn học Ả Rập thời trung đại.

Đáp án B. Thần thoại, sử thi và kịch Hy Lạp – La Mã là cội nguồn về đề tài, thể loại và tinh thần của văn học phương Tây; các phương án còn lại là những nền văn học phương Đông.

Câu 3. Những thành tựu khoa học, kĩ thuật của người Hy Lạp – La Mã cổ đại có ý nghĩa như thế nào?
A. Là nguồn gốc của khoa học, kĩ thuật phương Đông cổ đại.
B. Đưa loài người bước vào thời kì công nghiệp hoá.
C. Đặt nền tảng cho sự phát triển của khoa học, kĩ thuật thế giới giai đoạn sau.
D. Là cơ sở dẫn tới sự ra đời của văn minh phương Tây cổ đại.

Đáp án C. A sai vì văn minh phương Đông ra đời sớm hơn; B nói về cách mạng công nghiệp; D đảo ngược quan hệ nhân quả, vì thành tựu là kết quả của văn minh chứ không phải nguyên nhân ra đời.

Câu 4. Điều kiện tự nhiên nào đúng với Hy Lạp – La Mã cổ đại?
A. Có nhiều đồng bằng châu thổ màu mỡ ven sông.
B. Có bờ biển dài, nhiều vũng, vịnh thuận lợi lập hải cảng.
C. Địa hình bằng phẳng, thuận lợi giao thông đường bộ.
D. Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, mưa quanh năm.

Đáp án B. Vùng bán đảo Nam Âu nhiều núi, đất khô cứng, nhưng bờ biển khúc khuỷu giúp thủ công nghiệp và thương nghiệp đường biển phát triển. A và D là đặc điểm của các văn minh phương Đông.

Câu 5. Cư dân La Mã cổ đại tính được một năm có
A. 360 ngày.
B. 354 ngày.
C. 365 ngày và 1/4 ngày.
D. 366 ngày.

Đáp án C. Đây là cơ sở của dương lịch ngày nay; 354 ngày gần với âm lịch, 360 ngày là cách tính phổ biến ở một số nền văn minh phương Đông.

Câu 6. Đền Pác-tê-nông là công trình kiến trúc tiêu biểu của
A. Ai Cập cổ đại.
B. Hy Lạp cổ đại.
C. La Mã cổ đại.
D. Lưỡng Hà cổ đại.

Đáp án B. Đền Pác-tê-nông nằm ở A-ten; đấu trường Cô-li-dê mới là công trình tiêu biểu của La Mã.

Câu 7. Nhà khoa học Hy Lạp gắn với định lí về quan hệ giữa ba cạnh của tam giác vuông là
A. Ta-lét.
B. Ơ-clít.
C. Py-ta-go.
D. Ác-si-mét.

Đáp án C. Ta-lét nổi tiếng với định lí về đoạn thẳng tỉ lệ, Ơ-clít với hệ thống hình học, Ác-si-mét với lực đẩy chất lỏng.

Câu 8. Người được coi là “cha đẻ của y học phương Tây” là
A. Hi-pô-crát.
B. Hê-rô-đốt.
C. A-ri-xtốt.
D. Pla-tôn.

Đáp án A. Hê-rô-đốt là nhà sử học; A-ri-xtốt và Pla-tôn là nhà triết học.

Câu 9. Thể chế chính trị tiêu biểu ở thành bang A-ten thời cổ đại là
A. quân chủ chuyên chế.
B. dân chủ chủ nô.
C. cộng hoà tư sản.
D. quân chủ lập hiến.

Đáp án B. Quyền lực thuộc về công dân nam tự do; nô lệ, phụ nữ và kiều dân không có quyền công dân. C và D là thể chế của thời cận – hiện đại.

Câu 10. Tôn giáo được chính quyền La Mã ngừng đàn áp, công nhận và về sau trở thành quốc giáo của đế quốc là
A. Phật giáo.
B. Cơ Đốc giáo.
C. Hồi giáo.
D. Hin-đu giáo.

Đáp án B. Cơ Đốc giáo ra đời ở phía đông đế quốc La Mã từ thế kỉ I; Phật giáo và Hin-đu giáo gắn với Ấn Độ, Hồi giáo ra đời muộn hơn ở bán đảo A-rập.

Câu 11. Đại hội thể thao Ô-lim-pích có nguồn gốc từ
A. Hy Lạp cổ đại.
B. Ai Cập cổ đại.
C. La Mã thời trung đại.
D. I-ta-li-a thời Phục hưng.

Đáp án A. Các cuộc thi đấu ở Ô-lim-pi-a là tiền thân của Thế vận hội hiện đại.

Phần 2: Văn hoá Phục hưng ở Tây Âu

Câu 12. Phong trào Văn hoá Phục hưng ở Tây Âu ra đời trong bối cảnh nào?
A. Tư sản Tây Âu đã lật đổ xong chế độ phong kiến.
B. Giáo hội Hin-đu giáo lũng đoạn đời sống tinh thần Tây Âu.
C. Thành tựu văn minh Hy Lạp – La Mã được chính quyền phong kiến đề cao.
D. Quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa hình thành ở Tây Âu.

Đáp án D. Tầng lớp tư sản mới ra đời cần một hệ tư tưởng mới để chống lại ý thức hệ phong kiến và Giáo hội Cơ Đốc. A sai vì cách mạng tư sản diễn ra sau; B nhầm tôn giáo; C ngược lại thực tế.

Câu 13. Phong trào Văn hoá Phục hưng diễn ra đầu tiên ở
A. Anh.
B. I-ta-li-a.
C. Tây Ban Nha.
D. Pháp.

Đáp án B. I-ta-li-a là quê hương của văn minh La Mã, còn lưu giữ nhiều di sản cổ điển, lại có các thành thị buôn bán giàu có.

Câu 14. Tư tưởng chủ đạo của phong trào Văn hoá Phục hưng là
A. đề cao quyền lực của Giáo hội.
B. chủ nghĩa nhân văn, đề cao giá trị con người.
C. tôn sùng quyền lực tuyệt đối của nhà vua.
D. khuyến khích lối sống khổ hạnh.

Đáp án B. Các phương án còn lại đều là tư tưởng mà phong trào Phục hưng phê phán.

Câu 15. Tác giả bức hoạ “Nàng Mô-na Li-da” là
A. Mi-ken-lăng-giơ.
B. Ra-pha-en.
C. Lê-ô-na-đô đa Vin-xi.
D. Ga-li-lê.

Đáp án C. Mi-ken-lăng-giơ nổi tiếng với điêu khắc và trần nhà nguyện Xích-xtin, Ra-pha-en với các bức tranh Đức Mẹ, còn Ga-li-lê là nhà thiên văn học.

Câu 16. Tiểu thuyết “Đôn Ki-hô-tê” là tác phẩm của
A. Sếch-xpia.
B. Xéc-van-tét.
C. Đan-tê.
D. Ra-bơ-le.

Đáp án B. Xéc-van-tét là nhà văn Tây Ban Nha; Sếch-xpia nổi tiếng với kịch, Đan-tê với “Thần khúc”.

Câu 17. Ai là người đưa ra thuyết nhật tâm, cho rằng Trái Đất quay quanh Mặt Trời?
A. Cô-péc-ních.
B. Niu-tơn.
C. Ác-si-mét.
D. Hi-pô-crát.

Đáp án A. Thuyết nhật tâm thách thức quan niệm “Trái Đất là trung tâm vũ trụ” mà Giáo hội bảo vệ; Niu-tơn sống ở thời kì sau.

Câu 18. Vở kịch “Rô-mê-ô và Giu-li-ét” là sáng tác của
A. Xéc-van-tét.
B. Sếch-xpia.
C. Vích-to Huy-gô.
D. Hô-me-rơ.

Đáp án B. Vích-to Huy-gô là nhà văn Pháp thế kỉ XIX, Hô-me-rơ gắn với sử thi Hy Lạp cổ đại.

Câu 19. Ý nghĩa quan trọng nhất của phong trào Văn hoá Phục hưng là
A. lật đổ hoàn toàn chế độ phong kiến ở Tây Âu.
B. cổ vũ cuộc đấu tranh chống phong kiến và Giáo hội, mở đường cho văn minh Tây Âu phát triển.
C. chấm dứt ảnh hưởng của Cơ Đốc giáo ở châu Âu.
D. đưa Tây Âu trở thành trung tâm công nghiệp thế giới.

Đáp án B. Phục hưng là cuộc đấu tranh trên lĩnh vực tư tưởng, văn hoá, không trực tiếp lật đổ chế độ phong kiến hay xoá bỏ tôn giáo.

Câu 20. Điểm chung giữa văn học Hy Lạp – La Mã cổ đại và văn học Phục hưng là
A. đều do Giáo hội bảo trợ và kiểm soát.
B. đều đề cao con người, trí tuệ và vẻ đẹp đời sống trần thế.
C. đều viết chủ yếu bằng chữ tượng hình.
D. đều chỉ phục vụ tầng lớp quý tộc phong kiến.

Đáp án B. Phục hưng chính là sự “làm sống lại” tinh thần nhân bản của thời cổ điển, chứ không phải lặp lại nguyên xi.

Lỗi sai thường gặp khi làm trắc nghiệm Bài 6

  • Nhầm sử thi Hy Lạp (I-li-át, Ô-đi-xê) với sử thi Ấn Độ (Ma-ha-bha-ra-ta, Ra-ma-y-a-na).
  • Gán công trình La Mã cho Hy Lạp: Pác-tê-nông thuộc Hy Lạp, Cô-li-dê thuộc La Mã.
  • Cho rằng Phục hưng là “sao chép lại” cổ đại: thực chất là kế thừa có chọn lọc và sáng tạo thêm.
  • Nhầm nhà khoa học với nhà văn: Cô-péc-ních, Ga-li-lê là nhà khoa học; Xéc-van-tét, Sếch-xpia là nhà văn.

Ôn tiếp Bài 6 và các bài lân cận

  • Lý thuyết Lịch sử 10 Bài 6 Kết nối tri thức
  • Giải SGK Lịch sử 10 Bài 6 Kết nối tri thức
  • Sách bài tập Lịch sử 10 Bài 6 Kết nối tri thức
  • Trắc nghiệm Lịch sử 10 Bài 5: Văn minh phương Đông thời kì cổ – trung đại
  • Trắc nghiệm Lịch sử 10 Bài 7: Cách mạng công nghiệp thời kì cận đại
  • Trắc nghiệm Lịch sử 10 Kết nối tri thức có đáp án

Câu hỏi thường gặp

Nền văn học phương Tây được hình thành trên cơ sở nào?

Trên cơ sở văn học Hy Lạp – La Mã cổ đại, với nền móng là thần thoại Hy Lạp, hai sử thi I-li-át, Ô-đi-xê và nghệ thuật kịch Hy Lạp.

Hai bộ sử thi nổi tiếng của Hy Lạp cổ đại là gì?

Đó là I-li-át và Ô-đi-xê, theo truyền thống được gắn với tên nhà thơ Hô-me-rơ.

Phong trào Văn hoá Phục hưng bắt đầu ở đâu?

Phong trào bắt đầu ở I-ta-li-a, quê hương của văn minh La Mã, rồi lan sang Pháp, Anh, Tây Ban Nha, Đức và các nước Tây Âu khác.

Tư tưởng chủ đạo của văn hoá Phục hưng là gì?

Là chủ nghĩa nhân văn: đề cao giá trị, trí tuệ và quyền sống của con người, phê phán ý thức hệ phong kiến và sự lũng đoạn của Giáo hội.