Em hãy giải ô chữ hàng ngang dựa theo những gợi ý dưới đây và tìm ô chữ chủ – Ô số 1 (9 chữ cái): Thái độ… (SBT Lịch sử 10)

Trả lời nhanh

Sáu hàng ngang lần lượt là: 1. KHÁCH QUAN – 2. SỰ KIỆN – 3. TRUNG THỰC – 4. TIẾN BỘ – 5. LIÊN NGÀNH – 6. CHỮ VIẾT. Ô chữ chủ gồm 6 chữ cái là LỊCH SỬ. Ô số 1 là “khách quan” vì đó là thái độ bắt buộc của nhà nghiên cứu: phản ánh quá khứ đúng như nó đã diễn ra, không để ý muốn chủ quan chi phối.

Đề bài và đáp án từng hàng ngang

Đây là bài tập 1 trang 3 sách bài tập Lịch sử 10 Chân trời sáng tạo, Bài 1 “Hiện thực lịch sử và nhận thức lịch sử”. Đề yêu cầu giải sáu hàng ngang theo gợi ý và tìm ô chữ chủ (6 chữ cái). Số chữ cái được đếm theo chữ không dấu, bỏ khoảng trắng.

Ô số Số chữ cái Gợi ý (tóm tắt) Đáp án
1 9 Thái độ quan trọng, cần thiết khi nghiên cứu lịch sử KHÁCH QUAN
2 6 Biến cố, dịp kỉ niệm… mang tính lễ nghi, tôn vinh, diễn ra vào dịp đặc biệt SỰ KIỆN
3 9 Đức tính quan trọng bậc nhất của người viết sử TRUNG THỰC
4 6 Sự phát triển theo hướng tốt hơn trước, phù hợp với tiến trình lịch sử TIẾN BỘ
5 9 Phương pháp nghiên cứu kết hợp nhiều ngành khoa học LIÊN NGÀNH
6 7 Thành tựu văn minh cơ bản dùng để lưu giữ và phát triển tri thức CHỮ VIẾT
Ô chữ chủ 6 Từ khóa bao trùm cả sáu hàng ngang LỊCH SỬ

Câu hỏi về ô số 1 thường được hỏi lại dưới dạng trắc nghiệm như sau:

Thái độ quan trọng và cần thiết trong nghiên cứu lịch sử (9 chữ cái) là:

  • A. TRUNG THỰC
  • B. KHÁCH QUAN
  • C. TOÀN DIỆN
  • D. CHỦ QUAN

Lưu ý: thứ tự phương án có thể khác trong đề của em. Đáp án đúng: B. KHÁCH QUAN.

Giải thích từng hàng ngang

  • Ô 1 – KHÁCH QUAN (K-H-A-C-H-Q-U-A-N, 9 chữ). Hiện thực lịch sử tồn tại độc lập với ý muốn con người, nên khi nghiên cứu, nhà sử học phải tôn trọng sự thật, dựa vào sử liệu chứ không dựa vào cảm tính hay định kiến.
  • Ô 2 – SỰ KIỆN (6 chữ). Gợi ý nói tới một biến cố, một dịp kỉ niệm có tính lễ nghi, tôn vinh; đó chính là “sự kiện”, đơn vị cơ bản mà Sử học ghi chép và giải thích.
  • Ô 3 – TRUNG THỰC (9 chữ). Đây là đức tính của người viết sử: ghi đúng điều đã xảy ra, không thêm bớt, không bóp méo vì lợi ích riêng.
  • Ô 4 – TIẾN BỘ (6 chữ). Từ chỉ sự phát triển theo chiều hướng tốt hơn; Sử học hướng tới phục vụ sự tiến bộ của xã hội.
  • Ô 5 – LIÊN NGÀNH (9 chữ). Phương pháp phối hợp nhiều ngành (khảo cổ học, địa lí, nhân học, ngôn ngữ học…) để tái hiện quá khứ đầy đủ hơn.
  • Ô 6 – CHỮ VIẾT (7 chữ). Thành tựu văn minh nền tảng giúp con người ghi chép, lưu trữ và truyền lại tri thức; các văn bản viết cũng là nguồn sử liệu quan trọng.

Cả sáu từ đều xoay quanh đối tượng, nguyên tắc và phương pháp của việc tìm hiểu quá khứ, vì vậy ô chữ chủ là LỊCH SỬ (L-I-C-H-S-U, 6 chữ). Mỗi hàng ngang góp một chữ cái nằm ở ô được đánh dấu trong khung ô chữ của sách; em đối chiếu vị trí ô đánh dấu để ghép lại.

Vì sao các phương án khác không phải ô số 1?

  • TRUNG THỰC cũng có 9 chữ cái nên rất dễ điền nhầm. Tuy nhiên gợi ý ô 1 hỏi về thái độ trong nghiên cứu, còn “trung thực” được dùng cho ô 3 – đức tính của người viết sử.
  • TOÀN DIỆN là một nguyên tắc của Sử học nhưng chỉ có 8 chữ cái (T-O-A-N-D-I-E-N), không khớp số ô.
  • CHỦ QUAN có 7 chữ cái và mang nghĩa ngược lại: nhìn nhận theo ý riêng, đúng là điều nghiên cứu lịch sử phải tránh.

Kiến thức nền: hiện thực lịch sử và nhận thức lịch sử

Hiện thực lịch sử là toàn bộ những gì đã diễn ra trong quá khứ, tồn tại khách quan, không thay đổi theo ý muốn của ai. Nhận thức lịch sử là hiểu biết của con người về quá khứ ấy, được hình thành qua quá trình thu thập, phân tích sử liệu, nên có thể khác nhau và được bổ sung khi có tư liệu mới.

Để nhận thức tiến gần nhất tới hiện thực, Sử học đặt ra các nguyên tắc khách quan, trung thực, tiến bộ và vận dụng nhiều phương pháp, trong đó có phương pháp liên ngành. Nguồn sử liệu gồm sử liệu viết (sách, văn bản, bia kí…), sử liệu hiện vật, sử liệu truyền miệng và sử liệu hình ảnh; trong đó phải phân biệt sử liệu gốc (ra đời cùng thời với sự kiện) và sử liệu phái sinh (được biên soạn lại sau đó).

Lỗi thường gặp khi giải ô chữ này

  • Đếm cả dấu và khoảng trắng. Trong ô chữ tiếng Việt, mỗi ô là một chữ cái không dấu; “Ư”, “Ơ”, “” vẫn chỉ tính một ô.
  • Điền VĂN HÓA cho ô 6. “VĂN HÓA” chỉ có 6 chữ cái, trong khi ô 6 cần 7 chữ; gợi ý “lưu trữ tri thức” cũng chỉ thẳng tới CHỮ VIẾT.
  • Điền BÀI HỌC cho ô 4. Từ này đủ 6 chữ nhưng không mang nghĩa “phát triển theo hướng tốt hơn”; đáp án khớp nghĩa là TIẾN BỘ.

Luyện tập thêm

Câu 1. Hiện thực lịch sử khác nhận thức lịch sử ở điểm nào?
Đáp án: Hiện thực lịch sử là cái đã xảy ra, duy nhất và không thay đổi; nhận thức lịch sử là sự hiểu biết của con người về quá khứ, có thể khác nhau và thay đổi khi có thêm sử liệu.

Câu 2. Bản gốc một bức thư viết năm 1945 và một cuốn sách viết năm 2020 kể lại sự kiện năm 1945, đâu là sử liệu gốc?
Đáp án: Bức thư viết năm 1945, vì nó ra đời cùng thời với sự kiện; cuốn sách năm 2020 là sử liệu phái sinh.

Câu 3. Vì sao nghiên cứu lịch sử cần phương pháp liên ngành?
Đáp án: Vì quá khứ gồm nhiều mặt (kinh tế, văn hóa, môi trường, dân cư…), một ngành riêng lẻ không đủ dữ liệu; phối hợp nhiều ngành giúp kiểm chứng chéo và tái hiện quá khứ đầy đủ, chính xác hơn.

Câu hỏi thường gặp

Ô chữ chủ trong bài tập 1 trang 3 SBT Lịch sử 10 Chân trời sáng tạo là gì?

Ô chữ chủ gồm 6 chữ cái là LỊCH SỬ.

Ô số 3 (9 chữ cái) đức tính quan trọng của người viết sử là gì?

Đáp án là TRUNG THỰC: người viết sử phải ghi đúng sự thật, không thêm bớt hay xuyên tạc.

Ô số 6 là CHỮ VIẾT hay VĂN HÓA?

Là CHỮ VIẾT vì ô 6 cần 7 chữ cái và gợi ý nói về thành tựu dùng để lưu trữ tri thức; VĂN HÓA chỉ có 6 chữ cái.

Các nguyên tắc cơ bản của Sử học là gì?

Sử học coi trọng các nguyên tắc khách quan, trung thực, tiến bộ, đồng thời xem xét sự kiện một cách toàn diện, cụ thể.