Giải SGK Địa lí 10 Kết nối tri thức: mục lục 40 bài, kiến thức trọng tâm

Trả lời nhanh

Sách Địa lí 10 Kết nối tri thức gồm 40 bài, chia thành 3 phần: Một số vấn đề chung (Bài 1–3), Địa lí tự nhiên (Bài 4–18) và Địa lí kinh tế – xã hội (Bài 19–40), trong đó có các bài thực hành rèn kĩ năng bản đồ, biểu đồ và viết báo cáo. Bên dưới là mục lục giải từng bài, kiến thức trọng tâm theo chủ đề và cách học hiệu quả.

Sách Địa lí 10 Kết nối tri thức có gì?

Chương trình Địa lí 10 theo GDPT 2018 đi từ những công cụ của môn học (bản đồ, GPS, bản đồ số) đến các thành phần tự nhiên của Trái Đất, rồi chuyển sang dân cư và các ngành kinh tế. Nắm được “mạch” này, em sẽ thấy các bài liên kết với nhau thay vì rời rạc.

Phần Bài Nội dung chính
Một số vấn đề chung 1–3 Môn Địa lí và nghề nghiệp; phương pháp biểu hiện trên bản đồ; GPS, bản đồ số
Địa lí tự nhiên 4–18 Trái Đất, thạch quyển, khí quyển, thủy quyển, sinh quyển, các quy luật của vỏ địa lí
Địa lí kinh tế – xã hội 19–40 Dân cư, nguồn lực, cơ cấu kinh tế, nông – lâm – thủy sản, công nghiệp, dịch vụ, môi trường và phát triển bền vững

Các bài thực hành gồm: Bài 8, 10, 13, 16, 27, 32 và 38. Đây là những bài có tỉ lệ điểm cao trong kiểm tra vì yêu cầu kĩ năng đọc bản đồ, phân tích số liệu, vẽ biểu đồ và viết báo cáo.

Mục lục giải SGK Địa lí 10 Kết nối tri thức

Danh sách giải Địa 10 Kết nối tri thức sắp theo đúng thứ tự bài trong sách. Em bấm vào tên bài để xem lời giải chi tiết các câu hỏi mở đầu, hình thành kiến thức, luyện tập và vận dụng.

Phần một: Một số vấn đề chung

Định hướng nghề nghiệp và bản đồ (Bài 1–3)

  • Bài 1: Môn Địa lí với định hướng nghề nghiệp
  • Bài 2: Phương pháp biểu hiện các đối tượng địa lí trên bản đồ
  • Bài 3: Sử dụng bản đồ trong học tập và đời sống, một số ứng dụng của GPS và bản đồ số trong đời sống

Phần hai: Địa lí tự nhiên

Trái Đất (Bài 4–5)

  • Bài 4: Sự hình thành Trái Đất, vỏ Trái Đất và vật liệu cấu tạo vỏ Trái Đất
  • Bài 5: Hệ quả địa lí các chuyển động của Trái Đất

Thạch quyển (Bài 6–8)

  • Bài 6: Thạch quyển. Thuyết kiến tạo mảng
  • Bài 7: Nội lực và ngoại lực
  • Bài 8: Thực hành: Sự phân bố các vành đai động đất, núi lửa

Khí quyển (Bài 9–10)

  • Bài 9: Khí quyển, các yếu tố khí hậu
  • Bài 10: Thực hành: Đọc bản đồ các đới và các kiểu khí hậu trên Trái Đất, phân tích biểu đồ một số kiểu khí hậu

Thủy quyển (Bài 11–13)

Sinh quyển (Bài 14–16)

  • Bài 14: Đất trên Trái Đất
  • Bài 15: Sinh quyển
  • Bài 16: Thực hành: Tìm hiểu sự phân bố đất và sinh vật trên Trái Đất

Một số quy luật của vỏ địa lí (Bài 17–18)

  • Bài 17: Vỏ địa lí, quy luật thống nhất và hoàn chỉnh của vỏ địa lí
  • Bài 18: Quy luật địa đới và quy luật phi địa đới

Phần ba: Địa lí kinh tế – xã hội

Địa lí dân cư (Bài 19–20)

  • Bài 19: Quy mô dân số, gia tăng dân số và cơ cấu dân số thế giới
  • Bài 20: Phân bố dân cư và đô thị hóa trên thế giới

Các nguồn lực, một số tiêu chí đánh giá sự phát triển kinh tế (Bài 21–22)

  • Bài 21: Các nguồn lực phát triển kinh tế
  • Bài 22: Cơ cấu kinh tế, tổng sản phẩm trong nước và tổng thu nhập quốc gia

Địa lí ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản (Bài 23–27)

  • Bài 23: Vai trò, đặc điểm, các nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển và phân bố nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản
  • Bài 24: Địa lí ngành nông nghiệp
  • Bài 25: Địa lí ngành lâm nghiệp và ngành thủy sản
  • Bài 26: Tổ chức lãnh thổ nông nghiệp, một số vấn đề phát triển nông nghiệp hiện đại trên thế giới và định hướng phát triển nông nghiệp trong tương lai
  • Bài 27: Thực hành: Vẽ và nhận xét biểu đồ về sản lượng lương thực của thế giới

Địa lí ngành công nghiệp (Bài 28–32)

  • Bài 28: Vai trò, đặc điểm, cơ cấu ngành công nghiệp, các nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển và phân bố công nghiệp
  • Bài 29: Địa lí một số ngành công nghiệp
  • Bài 30: Tổ chức lãnh thổ công nghiệp
  • Bài 31: Tác động của công nghiệp đối với môi trường, phát triển năng lượng tái tạo, định hướng phát triển công nghiệp trong tương lai
  • Bài 32: Thực hành: Viết báo cáo tìm hiểu một vấn đề về công nghiệp

Địa lí ngành dịch vụ (Bài 33–38)

  • Bài 33: Cơ cấu, vai trò, đặc điểm, các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố dịch vụ
  • Bài 34: Địa lí ngành giao thông vận tải
  • Bài 35: Địa lí ngành bưu chính viễn thông
  • Bài 36: Địa lí ngành du lịch
  • Bài 37: Địa lí ngành thương mại và ngành tài chính ngân hàng
  • Bài 38: Thực hành: Viết báo cáo tìm hiểu về một ngành dịch vụ

Môi trường và phát triển bền vững (Bài 39–40)

  • Bài 39: Môi trường và tài nguyên thiên nhiên
  • Bài 40: Phát triển bền vững và tăng trưởng xanh

Kiến thức trọng tâm theo từng phần

Phần một: Bản đồ là công cụ “xương sống”

  • Năm phương pháp biểu hiện các đối tượng địa lí: kí hiệu, đường chuyển động, chấm điểm, khoanh vùng, bản đồ – biểu đồ. Mỗi phương pháp phù hợp với một kiểu phân bố đối tượng (theo điểm, theo tuyến, phân tán, theo vùng, theo đơn vị hành chính).
  • Muốn đọc bản đồ đúng: xem tên bản đồ, bảng chú giải, tỉ lệ và phương hướng trước khi khai thác nội dung.
  • GPS và bản đồ số giúp định vị, dẫn đường, theo dõi đối tượng; đây là nội dung gần gũi với đời sống, hay xuất hiện ở câu vận dụng.

Phần hai: Địa lí tự nhiên

  • Trái Đất: hệ quả chuyển động tự quay (ngày đêm luân phiên, giờ trên Trái Đất, lệch hướng chuyển động) và chuyển động quanh Mặt Trời (mùa, ngày đêm dài ngắn theo mùa và theo vĩ độ).
  • Thạch quyển: gồm vỏ Trái Đất và phần trên của lớp Manti; thuyết kiến tạo mảng giải thích động đất, núi lửa, sự hình thành các dãy núi. Nội lực làm địa hình gồ ghề, ngoại lực san bằng địa hình.
  • Khí quyển: nhiệt độ thay đổi theo vĩ độ, lục địa – đại dương, địa hình; 7 đai khí áp xen kẽ, đối xứng qua xích đạo; gió Mậu dịch, gió Tây ôn đới, gió Đông cực; các nhân tố ảnh hưởng tới lượng mưa. Ôn nhanh qua câu hỏi các vành đai áp thấp và các vành đai áp cao.
  • Thủy quyển: các nhân tố ảnh hưởng tới chế độ nước sông; hồ, nước ngầm, băng; độ muối, nhiệt độ nước biển; sóng, thủy triều, dòng biển.
  • Sinh quyển: các nhân tố hình thành đất (đá mẹ, khí hậu, sinh vật, địa hình, thời gian, con người); các nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển và phân bố sinh vật.
  • Quy luật của vỏ địa lí: quy luật thống nhất và hoàn chỉnh; quy luật địa đới (thay đổi theo vĩ độ) và phi địa đới (theo độ cao, theo kinh độ).

Phần ba: Địa lí kinh tế – xã hội

  • Dân cư: gia tăng tự nhiên, gia tăng cơ học; cơ cấu dân số theo tuổi, giới, lao động; phân bố dân cư và đô thị hóa.
  • Nguồn lực và chỉ tiêu kinh tế: nguồn lực vị trí địa lí, tự nhiên, kinh tế – xã hội; cơ cấu ngành, cơ cấu lãnh thổ, cơ cấu thành phần kinh tế; GDP, GNI.
  • Các ngành kinh tế: vai trò, đặc điểm, nhân tố ảnh hưởng và phân bố của nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, công nghiệp và dịch vụ (giao thông vận tải, bưu chính viễn thông, du lịch, thương mại, tài chính ngân hàng).
  • Môi trường và phát triển bền vững: phân loại tài nguyên thiên nhiên; phát triển bền vững hài hoà ba mặt kinh tế, xã hội, môi trường; tăng trưởng xanh.

Công thức cần nhớ trong Địa lí 10

Đại lượng Công thức Đơn vị
Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên Tỉ suất sinh thô − Tỉ suất tử thô ‰ (chia 10 để đổi sang %)
Tỉ suất gia tăng dân số Tỉ suất gia tăng tự nhiên + Tỉ suất gia tăng cơ học ‰ hoặc %
Mật độ dân số Số dân : Diện tích người/km2
GDP bình quân đầu người GDP : Số dân USD/người
GNI GDP + thu nhập ròng từ nước ngoài USD
Tỉ trọng (cơ cấu) Giá trị thành phần : Tổng × 100 %

Ví dụ: một quốc gia có tỉ suất sinh thô 18‰, tỉ suất tử thô 7‰ thì tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên là 18 − 7 = 11‰, tức 1,1%. Nếu nước đó có 50 triệu dân trên diện tích 250 000 km2 thì mật độ dân số là 50 000 000 : 250 000 = 200 người/km2.

Mẹo làm bài thực hành và chọn biểu đồ

  • Biểu đồ tròn: thể hiện cơ cấu ở một hoặc vài thời điểm (ít năm).
  • Biểu đồ miền: thể hiện sự chuyển dịch cơ cấu qua nhiều năm (thường từ 4 năm trở lên).
  • Biểu đồ đường: thể hiện tốc độ tăng trưởng, sự thay đổi liên tục theo thời gian.
  • Biểu đồ cột: so sánh quy mô, số lượng giữa các đối tượng hoặc các năm.
  • Biểu đồ kết hợp cột – đường: khi có hai đại lượng khác đơn vị (ví dụ nhiệt độ và lượng mưa trong biểu đồ khí hậu).

Khi nhận xét, em đi theo thứ tự: xu hướng chung → số liệu dẫn chứng → trường hợp đặc biệt → giải thích ngắn gọn. Với bài viết báo cáo (Bài 32, 38), cần có đủ: tên báo cáo, mục đích, nguồn tư liệu, nội dung chính và kết luận.

Cách học Địa lí 10 hiệu quả

  1. Học kèm bản đồ, sơ đồ: phần tự nhiên gần như bài nào cũng có hình; tự vẽ lại sơ đồ đai khí áp, các mảng kiến tạo giúp nhớ lâu.
  2. Học theo câu hỏi “vì sao”: vì sao xích đạo mưa nhiều, vì sao ven biển phía tây lục địa ở chí tuyến lại khô… Hiểu nguyên nhân thì làm được cả câu trắc nghiệm lẫn tự luận.
  3. Luyện kĩ năng tính toán và vẽ biểu đồ đều đặn: mỗi tuần làm một bài với số liệu thật.
  4. Liên hệ thực tế Việt Nam: nhiều câu vận dụng hỏi về địa phương em sống, về biển đảo, về các ngành kinh tế của nước ta.

Tài liệu Địa lí 10 Kết nối tri thức khác

  • Lý thuyết Địa lí 10 Kết nối tri thức
  • Giải SBT Địa lí 10 Kết nối tri thức
  • Giải Chuyên đề học tập Địa lí 10 Kết nối tri thức
  • Trắc nghiệm Địa lí 10 Kết nối tri thức có đáp án
  • Đề thi Địa lí 10 Kết nối tri thức
  • Giải SGK Địa lí 10 cả 3 bộ sách
  • Giải SGK Địa lí 10 Chân trời sáng tạo
  • Giải SGK Địa lí 10 Cánh Diều

Giải SGK lớp 10 Kết nối tri thức các môn khác

Câu hỏi thường gặp

Sách Địa lí 10 Kết nối tri thức có bao nhiêu bài?

Sách gồm 40 bài, chia thành 3 phần: Một số vấn đề chung (Bài 1–3), Địa lí tự nhiên (Bài 4–18) và Địa lí kinh tế – xã hội (Bài 19–40).

Địa lí 10 Kết nối tri thức có những bài thực hành nào?

Gồm Bài 8, 10, 13, 16, 27, 32 và 38: phân bố vành đai động đất, núi lửa; đọc bản đồ và biểu đồ khí hậu; chế độ nước sông Hồng; phân bố đất và sinh vật; biểu đồ sản lượng lương thực; viết báo cáo về công nghiệp và về một ngành dịch vụ.

Cách tính tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên trong Địa lí 10?

Lấy tỉ suất sinh thô trừ tỉ suất tử thô, đơn vị ‰; muốn đổi sang % thì chia cho 10. Ví dụ 18‰ − 7‰ = 11‰ = 1,1%.

GDP và GNI khác nhau thế nào?

GDP là tổng giá trị sản phẩm và dịch vụ cuối cùng tạo ra trong lãnh thổ một nước; GNI bằng GDP cộng thu nhập ròng từ nước ngoài, phản ánh thu nhập của công dân nước đó.

Có mấy phương pháp biểu hiện đối tượng địa lí trên bản đồ trong Địa 10 Kết nối tri thức?

Năm phương pháp: kí hiệu, đường chuyển động, chấm điểm, khoanh vùng và bản đồ – biểu đồ.