Vở bài tập Tiếng Việt lớp 5 trang 85, 86 Luyện từ và câu: Ôn tập về câu (dấu phẩy)

Trả lời nhanh

Bài Ôn tập về câu (dấu phẩy) trang 85, 86 VBT Tiếng Việt 5 tập 2 có 3 câu. Câu 1: xác định tác dụng dấu phẩy (ngăn trạng ngữ với chủ ngữ, ngăn các bộ phận cùng chức vụ, ngăn các vế câu ghép). Câu 2: lời phê “Bò cày không được thịt” bị sửa thành “Bò cày không được, thịt”; viết đúng là “Bò cày, không được thịt”. Câu 3: sửa ba câu đặt sai dấu phẩy.

Lưu ý nhỏ: nếu bạn đang tìm “vở bài tập Toán lớp 5 trang 85” thì đây là trang của môn Tiếng Việt (Luyện từ và câu). Bài này bám theo các đoạn văn ở SGK Tiếng Việt 5, tập hai, trang 133 (chương trình cũ). Phần dưới đây giải từng câu và giải thích rõ lý do để các em tự kiểm tra bài làm của mình.

Kiến thức cần nhớ: ba tác dụng chính của dấu phẩy

Tác dụng Cách nhận biết Ví dụ
Ngăn cách trạng ngữ với chủ ngữ (và vị ngữ) Trước dấu phẩy là bộ phận chỉ thời gian, nơi chốn, nguyên nhân, mục đích… đứng đầu câu Sáng nay, em dậy sớm.
Ngăn cách các bộ phận cùng chức vụ Có thể thay dấu phẩy bằng “và”; các từ ngữ đứng cạnh nhau cùng làm chủ ngữ, vị ngữ hay định ngữ Bầu trời xanh, trong, cao vút.
Ngăn cách các vế trong câu ghép Mỗi vế có đủ chủ ngữ – vị ngữ riêng Trời mưa, đường trơn.

Mẹo nhớ: gặp dấu phẩy, hãy tự hỏi hai câu. (1) Sau dấu phẩy có thêm một cụm “chủ ngữ – vị ngữ” mới không? Nếu có thì là câu ghép. (2) Hai bên dấu phẩy có cùng làm một chức vụ không? Nếu có thì đó là các bộ phận cùng chức vụ. Nếu không rơi vào hai trường hợp này, rất có thể dấu phẩy ngăn trạng ngữ.

Câu 1 trang 85: Nêu tác dụng của dấu phẩy trong từng câu

Đề yêu cầu đọc lại các đoạn văn ở bài tập 1 (SGK trang 133) rồi nêu tác dụng của dấu phẩy trong từng câu đã trích.

a) Đoạn văn về chiếc áo dài

  • Câu (1) “Từ những năm 30 của thế kỉ XX, chiếc áo dài cổ truyền được cải tiến dần thành chiếc áo dài tân thời.”
    → Dấu phẩy ngăn cách trạng ngữ chỉ thời gian (“Từ những năm 30 của thế kỉ XX”) với chủ ngữ (“chiếc áo dài cổ truyền”).
  • Câu (2) “Chiếc áo tân thời là sự kết hợp hài hoà giữa phong cách dân tộc tế nhị, kín đáo với phong cách phương Tây hiện đại, trẻ trung.”
    → Các dấu phẩy ngăn cách các bộ phận cùng chức vụ: “tế nhị, kín đáo” cùng bổ nghĩa cho “phong cách dân tộc”; “hiện đại, trẻ trung” cùng bổ nghĩa cho “phong cách phương Tây”.
  • Câu (3) “Trong tà áo dài, hình ảnh người phụ nữ Việt Nam như đẹp hơn, tự nhiên, mềm mại và thanh thoát hơn.”
    → Dấu phẩy thứ nhất ngăn cách trạng ngữ (“Trong tà áo dài”) với chủ ngữ. Các dấu phẩy sau ngăn cách những bộ phận cùng chức vụ trong vị ngữ: “đẹp hơn, tự nhiên, mềm mại và thanh thoát hơn”.

b) Đoạn văn về con tàu bị chìm

  • Câu (5) “Những đợt sóng khủng khiếp phá thủng thân tàu, nước phun vào khoang như vòi rồng.”
    → Đây là câu ghép có hai vế: “Những đợt sóng khủng khiếp / phá thủng thân tàu” và “nước / phun vào khoang như vòi rồng”. Dấu phẩy ngăn cách hai vế câu.
  • Câu (6) “Con tàu chìm dần, nước ngập các bao lơn.”
    → Cũng là câu ghép: vế 1 “Con tàu / chìm dần”, vế 2 “nước / ngập các bao lơn”. Dấu phẩy ngăn cách các vế câu.

Lỗi sai thường gặp: nhiều bạn thấy câu (2) và (3) có nhiều dấu phẩy nên cho là “ngăn các vế câu ghép”. Hãy kiểm tra lại: câu (2) chỉ có một cụm chủ – vị (“Chiếc áo tân thời / là…”), còn câu (3) chỉ có một chủ ngữ (“hình ảnh người phụ nữ Việt Nam”) nên đó không phải câu ghép. Cũng đừng nhầm câu (6) với “các bộ phận cùng chức vụ”: “nước” là chủ ngữ mới, không phải thêm một vị ngữ cho “con tàu”.

Câu 2 trang 85: Mẩu chuyện “Anh chàng láu lỉnh”

Câu chuyện kể: ngày trước bò nuôi để cày ruộng; anh hàng thịt xin xã cho thịt một con bò. Thấy bò còn khoẻ lại đang giữa vụ cày, cán bộ xã phê vào đơn. Anh ta lợi dụng lời phê đó để cãi.

  • Ý kiến của cán bộ xã: “Bò cày không được thịt.”
  • Anh hàng thịt sửa thế nào? Anh ta thêm một dấu phẩy: “Bò cày không được, thịt.” Câu bị đổi nghĩa thành: bò cày không được (nghĩa là không còn khả năng cày) thì cho thịt.
  • Cán bộ xã cần viết thế nào để không ai sửa được? “Bò cày, không được thịt.” Dấu phẩy đặt sau “cày” nghĩa là bò còn dùng để cày thì không được thịt.

Vì sao một dấu phẩy đổi được nghĩa? Dấu phẩy chia câu thành các cụm. Câu gốc có thể ngắt ở hai chỗ: “Bò cày không được | thịt” (cày không được thì thịt) hoặc “Bò cày | không được thịt” (bò cày thì cấm thịt). Vị trí dấu phẩy quyết định ta hiểu “không” thuộc về “cày” hay thuộc về “thịt”. Câu chuyện nhắc chúng ta: viết văn bản, đơn từ phải đặt dấu câu thật chính xác.

Câu 3 trang 86: Sửa dấu phẩy đặt sai trong đoạn văn về chị Ca-rôn

Đề cho 4 câu, trong đó 3 câu dùng sai hoặc thừa dấu phẩy. Ta xét từng câu.

Câu Nhận xét Câu đã sửa
Sách Ghi-nét ghi nhận, chị Ca-rôn là người phụ nữ nặng nhất hành tinh. Thừa dấu phẩy sau “ghi nhận”. Bộ phận “chị Ca-rôn là người phụ nữ nặng nhất hành tinh” là điều được ghi nhận, nên không tách rời. Sách Ghi-nét ghi nhận chị Ca-rôn là người phụ nữ nặng nhất hành tinh.
Ca-rôn nặng gần 700kg nhưng lại mắc bệnh còi xương. Đúng, không cần sửa. Câu có một chủ ngữ “Ca-rôn” với hai vị ngữ nối bằng “nhưng”, nên không đặt dấu phẩy. Giữ nguyên.
Cuối mùa hè, năm 1994 chị phải đến cấp cứu tại một bệnh viện ở thành phố Phơ-lin, bang Mi-chi-gân, nước Mĩ. Sai vị trí: “Cuối mùa hè năm 1994” là một trạng ngữ chỉ thời gian, không được cắt đôi; dấu phẩy phải đặt sau trạng ngữ, trước chủ ngữ “chị”. Cuối mùa hè năm 1994, chị phải đến cấp cứu tại một bệnh viện ở thành phố Phơ-lin, bang Mi-chi-gân, nước Mĩ.
Để có thể, đưa chị đến bệnh viện người ta phải nhờ sự giúp đỡ của 22 nhân viên cứu hoả. Sai vị trí: “Để có thể đưa chị đến bệnh viện” là trạng ngữ chỉ mục đích, phải đi liền nhau; dấu phẩy đặt sau trạng ngữ. Để có thể đưa chị đến bệnh viện, người ta phải nhờ sự giúp đỡ của 22 nhân viên cứu hoả.

Lưu ý ở câu thứ ba: trong cụm “thành phố Phơ-lin, bang Mi-chi-gân, nước Mĩ”, các dấu phẩy ngăn cách các địa danh nối tiếp nhau (đơn vị nhỏ đến lớn) nên được giữ nguyên.

Cách kiểm tra nhanh một dấu phẩy có đúng không

  1. Gạch chân chủ ngữ và vị ngữ chính của câu.
  2. Tìm trạng ngữ (thời gian, nơi chốn, nguyên nhân, mục đích) và khoanh trọn cả cụm.
  3. Dấu phẩy chỉ đặt sau trọn cụm trạng ngữ, không đặt ở giữa cụm hay giữa động từ và phần bổ sung của nó.
  4. Đọc to câu: chỗ nào cần ngừng hơi nhẹ thì thường mới có dấu phẩy.

Bài luyện tập thêm (tự đặt)

Bài 1. Nêu tác dụng các dấu phẩy trong câu: “Trong vườn, hoa hồng, hoa cúc, hoa huệ đua nhau nở.”

Đáp án: Dấu phẩy thứ nhất ngăn trạng ngữ chỉ nơi chốn (“Trong vườn”) với chủ ngữ. Hai dấu phẩy sau ngăn các bộ phận cùng chức vụ (cùng làm chủ ngữ: hoa hồng, hoa cúc, hoa huệ).

Bài 2. Thêm dấu phẩy vào câu: “Mưa tạnh trời sáng dần chim bắt đầu hót.”

Đáp án: “Mưa tạnh, trời sáng dần, chim bắt đầu hót.” Đây là câu ghép ba vế, mỗi vế có chủ ngữ – vị ngữ riêng, các dấu phẩy ngăn cách các vế.

Bài 3. Sửa lỗi dấu phẩy: “Vì trời mưa to nên, chúng em hoãn buổi cắm trại.” và “Bạn Nam, là học sinh giỏi.”

Đáp án: “Vì trời mưa to nên chúng em hoãn buổi cắm trại.” (bỏ dấu phẩy thừa sau “nên”; nếu muốn có dấu phẩy thì viết “Vì trời mưa to, chúng em hoãn buổi cắm trại.”). “Bạn Nam là học sinh giỏi.” (không đặt dấu phẩy giữa chủ ngữ và vị ngữ).

Xem thêm

Các em có thể luyện tiếp phần ôn tập dấu câu ở bài: Luyện từ và câu: Ôn tập về dấu câu trang 138 và bài tiếp theo trong vở bài tập: Vở bài tập Tiếng Việt lớp 5 trang 88 Luyện từ và câu.

Câu hỏi thường gặp

Bài Luyện từ và câu trang 85, 86 VBT Tiếng Việt 5 tập 2 học nội dung gì?

Bài Ôn tập về câu, tập trung vào dấu phẩy: nêu tác dụng dấu phẩy trong các câu văn, hiểu cách đặt dấu phẩy qua mẩu chuyện Anh chàng láu lỉnh và sửa các câu đặt sai dấu phẩy.

Dấu phẩy có những tác dụng nào?

Dấu phẩy có ba tác dụng thường gặp: ngăn cách trạng ngữ với chủ ngữ và vị ngữ, ngăn cách các bộ phận cùng chức vụ trong câu, và ngăn cách các vế trong câu ghép.

Vì sao anh hàng thịt sửa được lời phê của cán bộ xã?

Vì câu "Bò cày không được thịt" có thể ngắt ở hai chỗ. Anh ta thêm dấu phẩy thành "Bò cày không được, thịt" nên đổi nghĩa thành cho phép thịt bò. Viết "Bò cày, không được thịt" thì nghĩa là cấm.

Trong Câu 3, câu nào không cần sửa?

Câu "Ca-rôn nặng gần 700kg nhưng lại mắc bệnh còi xương." đã đúng, vì câu có một chủ ngữ với hai vị ngữ nối bằng "nhưng" nên không cần dấu phẩy.