Giải VBT Toán lớp 4 Bài 5: Giải bài toán có ba bước tính – Kết nối tri thức

Trả lời nhanh

Bài 5 VBT Toán 4 (Kết nối tri thức) luyện giải bài toán cần ba phép tính liên tiếp. Đáp số các bài chính: Tiết 1 – Bài 1: 114 000 đồng; Bài 2: hộp bánh dẻo nhiều hơn 2 hộp; Bài 3: chu vi 70 cm. Tiết 2 – Bài 1: 5 000 con vịt; Bài 2: 125 m vải; Bài 3: 105 con; Bài 4: 27 máy tính.

Trang này trình bày lời giải các bài trong Vở bài tập Toán lớp 4 Bài 5 theo từng tiết, có giải thích vì sao chọn phép tính đó. Em nên tự làm vào vở trước, sau đó mới đối chiếu để biết mình sai ở bước nào. Nếu cần ôn kiến thức nền, xem thêm lý thuyết tại Lý thuyết Giải bài toán có ba bước tính hoặc phần giải sách giáo khoa tại Giải SGK Toán 4 trang 19, 20 Bài 5.

Bài toán ba bước tính là gì? Cách làm chung

Bài toán ba bước tính là bài mà em phải làm ba phép tính (có thể là cộng, trừ, nhân, chia) mới ra đáp số. Hai phép tính đầu thường tìm những số “chưa có sẵn”, phép tính cuối trả lời đúng câu hỏi của đề.

  1. Đọc kĩ đề, gạch dưới số liệu và câu hỏi.
  2. Tóm tắt bằng sơ đồ đoạn thẳng hoặc vài dòng ngắn.
  3. Đi ngược từ câu hỏi: muốn biết đáp số cần những số nào? Số nào chưa có thì phải tìm trước.
  4. Viết lời giải + phép tính + đơn vị cho từng bước.
  5. Kiểm tra lại bằng cách thử ước lượng hoặc đọc lại đề.

Mẹo nhớ: “Hai bước tìm số còn thiếu – một bước trả lời câu hỏi”. Nếu em thấy chỉ cần hai phép tính thì có thể em đã bỏ sót một dữ kiện của đề.

Tiết 1 (trang 17)

Bài 1: Mai mua hoa

Đề: Mai mua 9 bông hoa hồng, mỗi bông 6 000 đồng, và 2 bó hoa cúc, mỗi bó 30 000 đồng. Hỏi Mai phải trả tất cả bao nhiêu tiền?

Phân tích: Muốn biết tổng tiền, phải biết tiền hoa hồng và tiền hoa cúc. Hai số này chưa có sẵn nên tìm trước bằng phép nhân.

Bài giải

Tiền mua hoa hồng là: 6 000 × 9 = 54 000 (đồng)
Tiền mua hoa cúc là: 30 000 × 2 = 60 000 (đồng)
Mai phải trả tất cả là: 54 000 + 60 000 = 114 000 (đồng)
Đáp số: 114 000 đồng.

Kiểm tra nhanh: 6 nghìn × 9 gần 54 nghìn, 30 nghìn × 2 = 60 nghìn, cộng lại hơn 110 nghìn – hợp lí.

Bài 2: So sánh số hộp bánh nướng và bánh dẻo

Dạng đề: Có 48 chiếc bánh nướng, mỗi hộp xếp 4 chiếc; 28 chiếc bánh dẻo, mỗi hộp xếp 2 chiếc. Hỏi loại bánh nào xếp được nhiều hộp hơn và nhiều hơn bao nhiêu hộp? (Em đối chiếu với đề trong vở của mình; các phép tính dưới đây khớp với số liệu 48, 4, 28, 2.)

Bài giải

Số hộp bánh nướng là: 48 : 4 = 12 (hộp)
Số hộp bánh dẻo là: 28 : 2 = 14 (hộp)
Vì 12 < 14 nên số hộp bánh dẻo nhiều hơn.
Số hộp bánh dẻo nhiều hơn số hộp bánh nướng là: 14 − 12 = 2 (hộp)
Đáp số: 2 hộp.

Lỗi hay gặp: lấy luôn 48 − 28 = 20 để “so sánh”. Số bánh và số hộp là hai đại lượng khác nhau, phải tìm số hộp rồi mới so sánh.

Bài 3: Chu vi tam giác ABC

Dạng đề: Tam giác ABC có cạnh AB dài 15 cm; cạnh AC dài gấp đôi cạnh AB; cạnh BC dài hơn cạnh AB 10 cm. Tính chu vi tam giác.

Bài giải

Độ dài cạnh AC là: 15 × 2 = 30 (cm)
Độ dài cạnh BC là: 15 + 10 = 25 (cm)
Chu vi tam giác ABC là: 15 + 30 + 25 = 70 (cm)
Đáp số: 70 cm.

Chu vi là tổng độ dài ba cạnh, nên chỉ cần tìm hai cạnh còn lại rồi cộng cả ba cạnh. Đừng quên cộng cả cạnh AB đã cho sẵn.

Tiết 2 (trang 18, 19)

Bài 1: Ba đàn vịt

Đề: Đàn vịt thứ nhất có 1 500 con. Đàn thứ hai nhiều hơn đàn thứ nhất 400 con. Đàn thứ ba ít hơn đàn thứ hai 300 con. Hỏi cả ba đàn có bao nhiêu con vịt?

Sơ đồ đoạn thẳng ba đàn vịt: 1 500 con, 1 900 con, 1 600 con
Sơ đồ đoạn thẳng bài ba đàn vịt: đàn hai hơn đàn một 400 con, đàn ba kém đàn hai 300 con.

Bài giải

Đàn vịt thứ hai có số con là: 1 500 + 400 = 1 900 (con)
Đàn vịt thứ ba có số con là: 1 900 − 300 = 1 600 (con)
Cả ba đàn có số con là: 1 500 + 1 900 + 1 600 = 5 000 (con)
Đáp số: 5 000 con.

Lưu ý quan trọng: ở bước cuối phải cộng cả ba đàn, trong đó có đàn thứ nhất (1 500 con). Một số lời giải lưu hành chỉ cộng 1 900 + 1 600 và ra 3 500 – như vậy là thiếu đàn thứ nhất. Đáp số đúng là 5 000 con.

Bài 2: Bán vải ba lần

Dạng đề: Một cửa hàng có 350 m vải. Lần đầu bán 75 m, lần thứ hai bán gấp đôi lần đầu. Hỏi lần thứ ba bán được bao nhiêu mét vải (bán hết số vải)?

Bài giải

Lần thứ hai bán được số mét vải là: 75 × 2 = 150 (m)
Hai lần đầu bán được: 75 + 150 = 225 (m)
Lần thứ ba bán được: 350 − 225 = 125 (m)
Đáp số: 125 m vải.

Cách viết gộp 350 − (75 + 150) cũng đúng. Khi viết gộp, em nhớ dấu ngoặc để trừ cả hai lần bán.

Bài 3: Đặt đề toán theo tóm tắt rồi giải

Từ tóm tắt, ta có đề: Trong vườn nhà Lan có 18 con ngỗng, số vịt gấp đôi số ngỗng, số gà nhiều hơn số vịt 15 con. Hỏi trong vườn có tất cả bao nhiêu con?

Số vịt là: 18 × 2 = 36 (con)
Số gà là: 36 + 15 = 51 (con)
Tổng số con trong vườn là: 18 + 36 + 51 = 105 (con)
Đáp số: 105 con.

Em hãy so tóm tắt trong vở với đề trên: “15 con” nhiều hơn của loài nào thì phải lấy số của loài đó để cộng. Nếu hiểu nhầm là nhiều hơn ngỗng, kết quả sẽ khác (18 + 15 = 33 con gà).

Bài 4: Số máy tính bán được

Đề: Thứ Sáu cửa hàng bán 12 máy tính; thứ Bảy bán nhiều hơn thứ Sáu 5 máy; Chủ nhật bán nhiều hơn thứ Bảy 10 máy. Hỏi Chủ nhật bán được bao nhiêu máy tính?

Tóm tắt: Thứ Sáu: 12 máy → thứ Bảy: hơn 5 máy → Chủ nhật: hơn thứ Bảy 10 máy.

Thứ Bảy bán được: 12 + 5 = 17 (máy)
Chủ nhật bán được: 17 + 10 = 27 (máy)
Đáp số: 27 máy tính.

Bài này chỉ hỏi ngày Chủ nhật, nên không cộng cả ba ngày. Đọc đúng câu hỏi là kĩ năng quan trọng nhất của dạng toán này. (Nếu đề hỏi cả ba ngày thì mới thêm bước 12 + 17 + 27 = 56 máy.)

Bảng tổng hợp đáp số

Bài Phép tính chính Đáp số
Tiết 1 – Bài 1 6 000 × 9 + 30 000 × 2 114 000 đồng
Tiết 1 – Bài 2 48 : 4 = 12; 28 : 2 = 14; 14 − 12 2 hộp
Tiết 1 – Bài 3 15 + 30 + 25 70 cm
Tiết 2 – Bài 1 1 500 + 1 900 + 1 600 5 000 con
Tiết 2 – Bài 2 350 − (75 + 150) 125 m
Tiết 2 – Bài 3 18 + 36 + 51 105 con
Tiết 2 – Bài 4 12 + 5 + 10 27 máy tính

Những lỗi sai thường gặp

  • Bỏ sót số liệu đã cho sẵn khi cộng tổng (quên đàn vịt thứ nhất, quên cạnh AB).
  • Nhầm “nhiều hơn”, “ít hơn”, “gấp”: “nhiều hơn” dùng phép cộng, “ít hơn” dùng phép trừ, “gấp lên một số lần” dùng phép nhân.
  • Nhầm đối tượng so sánh: “hơn ai” thì lấy số của người đó làm gốc.
  • Thiếu hoặc sai đơn vị trong lời giải và đáp số (đồng, con, cm, m).
  • Tính nhẩm vội với số lớn như 1 500, 6 000 – hãy đặt tính khi cần.

Bài luyện tập có đáp án

Bài 1. Cô Hà mua 4 quyển vở, mỗi quyển 8 000 đồng, và 3 chiếc bút, mỗi chiếc 5 000 đồng. Cô đưa cho người bán 50 000 đồng. Hỏi cô được trả lại bao nhiêu tiền?

Bài 2. Thùng thứ nhất chứa 120 l dầu. Thùng thứ hai chứa nhiều hơn thùng thứ nhất 30 l. Thùng thứ ba chứa bằng một nửa thùng thứ hai. Hỏi cả ba thùng chứa bao nhiêu lít dầu?

Bài 3. Lớp 4A có 32 học sinh. Lớp 4B ít hơn lớp 4A 2 học sinh. Lớp 4C nhiều hơn lớp 4B 3 học sinh. Hỏi cả ba lớp có bao nhiêu học sinh?

Đáp án:

  • Bài 1: Tiền vở 8 000 × 4 = 32 000 (đồng); tiền bút 5 000 × 3 = 15 000 (đồng); tổng 47 000 đồng; tiền trả lại 50 000 − 47 000 = 3 000 đồng.
  • Bài 2: Thùng hai 120 + 30 = 150 (l); thùng ba 150 : 2 = 75 (l); cả ba thùng 120 + 150 + 75 = 345 l.
  • Bài 3: Lớp 4B 32 − 2 = 30 (học sinh); lớp 4C 30 + 3 = 33 (học sinh); cả ba lớp 32 + 30 + 33 = 95 học sinh.

Xem thêm trong chuỗi Giải VBT Toán lớp 4

  • Bài 4: Biểu thức chữ
  • Bài 6: Luyện tập chung
  • Giải VBT Toán lớp 4 – Kết nối tri thức (cả năm)
  • Bài tập cuối tuần Toán lớp 4 – Kết nối tri thức

Câu hỏi thường gặp

Bài toán có ba bước tính là gì?

Là bài toán phải thực hiện ba phép tính liên tiếp mới tìm ra đáp số. Hai phép tính đầu tìm các số chưa biết, phép tính cuối trả lời câu hỏi của đề.

Làm thế nào để biết cần bao nhiêu bước tính?

Em đi ngược từ câu hỏi: muốn trả lời cần những số nào, số nào chưa có thì phải tính trước. Số lượng số chưa có cộng thêm phép tính cuối chính là số bước.

Đáp số bài ba đàn vịt (Tiết 2, Bài 1) là bao nhiêu?

Đàn hai có 1 900 con, đàn ba có 1 600 con, cả ba đàn có 1 500 + 1 900 + 1 600 = 5 000 con. Cần cộng cả đàn thứ nhất.

Có bắt buộc vẽ sơ đồ tóm tắt không?

Không bắt buộc ở mọi bài, nhưng sơ đồ đoạn thẳng giúp em thấy rõ mối quan hệ nhiều hơn, ít hơn, gấp lần nên rất nên dùng với bài có nhiều dữ kiện.