Lý thuyết Lịch sử 9 Bài 14: Việt Nam sau Chiến tranh thế giới thứ nhất

Trả lời nhanh

Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, Pháp tiến hành chương trình khai thác thuộc địa lần thứ hai để bù đắp thiệt hại chiến tranh, tập trung vốn vào đồn điền cao su và mỏ than. Chúng giữ nguyên chính sách “chia để trị”, nô dịch văn hóa. Xã hội phân hóa sâu sắc: nông dân đông đảo nhất, công nhân giữ vai trò lãnh đạo cách mạng.

Bức tranh chung của bài 14

Bài 14 trả lời một câu hỏi lớn: vì sao chỉ sau vài năm Pháp thắng trận ở châu Âu, xã hội Việt Nam lại chuyển động mạnh đến thế? Câu trả lời nằm ở ba mảng kiến thức: Pháp khai thác kinh tế, Pháp cai trị chính trị – văn hóa, và hệ quả là các giai cấp trong xã hội phân hóa, tạo tiền đề cho phong trào cách mạng ở các bài sau.

Phần Nội dung cốt lõi Từ khóa cần nhớ
I. Khai thác thuộc địa lần hai Nguyên nhân, mục đích, các ngành kinh tế bị tác động Bù đắp thiệt hại, cao su, than, Ngân hàng Đông Dương
II. Chính sách chính trị, văn hóa, giáo dục Cai trị không thay đổi, thủ đoạn thâm độc hơn Chia để trị, ba kì, văn hóa nô dịch
III. Phân hóa xã hội Các giai cấp cũ biến đổi, giai cấp mới ra đời Tư sản mại bản, tư sản dân tộc, công nhân lãnh đạo

I. Chương trình khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp

1. Nguyên nhân và mục đích

  • Nguyên nhân: Pháp là nước thắng trận nhưng bị chiến tranh tàn phá nặng nề, kinh tế kiệt quệ.
  • Mục đích: bù đắp những thiệt hại do chiến tranh gây ra bằng cách vơ vét tài nguyên và nhân công từ thuộc địa, trong đó có Đông Dương.

Lưu ý: “lần thứ hai” là để phân biệt với cuộc khai thác lần thứ nhất (cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX, trước chiến tranh). Hai lần có chung bản chất, chỉ khác quy mô và tốc độ.

2. Nội dung khai thác

Lĩnh vực Biểu hiện chính
Nông nghiệp Đầu tư vốn lớn, chủ yếu mở rộng đồn điền cao su; cướp ruộng đất của nông dân để lập đồn điền
Công nghiệp Đẩy mạnh khai mỏ (chủ yếu là than); mở thêm một số cơ sở chế biến nhẹ như dệt sợi Nam Định, rượu ở Hà Nội – Nam Định – Hà Đông, xay xát ở Chợ Lớn
Thương nghiệp Đánh thuế nặng hàng hóa nước ngoài nhập vào, hàng Pháp nhập vào Việt Nam tăng nhanh, Pháp độc quyền thị trường
Giao thông vận tải Phát triển thêm, xây nhiều tuyến đường sắt, đường bộ, đô thị được mở rộng
Tài chính Ngân hàng Đông Dương nắm quyền chỉ huy các ngành kinh tế Đông Dương; tăng thuế, vơ vét tiền của nhân dân

3. Nhận xét: vì sao nói chính sách khai thác “không thay đổi”?

Nhìn bề ngoài kinh tế có vẻ “phát triển”: có thêm nhà máy, đường sắt, đô thị. Nhưng Pháp chỉ đầu tư vào những ngành thu lợi nhanh, cần ít vốn, nhằm phục vụ chính quốc. Chúng cố ý hạn chế công nghiệp nặng, biến Việt Nam thành nơi cung cấp nguyên liệu và thị trường tiêu thụ hàng hóa. Vì vậy kinh tế Việt Nam phát triển mất cân đối, lệ thuộc vào Pháp.

Mẹo nhớ: đọc bốn chữ “Cao – Than – Thuế – Ngân” (cao su, than, thuế nặng, Ngân hàng Đông Dương) là gợi ra gần đủ ý của phần I.

II. Chính sách chính trị, văn hóa, giáo dục

1. Về chính trị

  • Mọi quyền hành nằm trong tay người Pháp; bộ máy vua quan chỉ là bù nhìn. Nhân dân không có quyền tự do, dân chủ; mọi hoạt động yêu nước bị đàn áp, khủng bố.
  • Thi hành chính sách “chia để trị”: chia Việt Nam thành ba kì (Bắc Kì, Trung Kì, Nam Kì) với ba chế độ cai trị khác nhau, trong đó Nam Kì là xứ thuộc địa còn Bắc Kì, Trung Kì là xứ bảo hộ. Mục đích là làm rạn nứt khối đoàn kết dân tộc.
  • Gây chia rẽ giữa các dân tộc, các tôn giáo.
  • Triệt để dựa vào bộ máy cường hào, địa chủ ở nông thôn để củng cố nền thống trị.

2. Về văn hóa, giáo dục

  • Thi hành chính sách văn hóa nô dịch, gây tâm lí tự ti, khuyến khích mê tín dị đoan và các tệ nạn xã hội (rượu chè, cờ bạc, thuốc phiện…).
  • Hạn chế mở trường học, để dân trí thấp thì dễ cai trị.
  • Lợi dụng sách báo tuyên truyền cho chính sách “khai hóa”, gieo rắc ảo tưởng về hòa bình và hợp tác với Pháp.

Thủ đoạn “vừa đàn áp vừa lừa phỉnh” này khiến mâu thuẫn dân tộc càng gay gắt, nhưng đồng thời cũng khiến lớp trí thức trẻ nhận ra cần tìm con đường mới.

III. Sự phân hóa của xã hội Việt Nam

Chính sách khai thác và cai trị của Pháp làm các giai cấp, tầng lớp cũ biến đổi và xuất hiện thêm lực lượng mới. Em nên học theo hai tiêu chí: thái độ với đế quốc và khả năng tham gia cách mạng.

Giai cấp, tầng lớp Đặc điểm Thái độ với cách mạng
Địa chủ phong kiến Cấu kết chặt chẽ với Pháp, bóc lột nông dân Đa số là tay sai; bộ phận địa chủ vừa và nhỏ có tinh thần yêu nước, có thể tham gia khi có điều kiện
Tư sản Ra đời sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, phân hóa thành hai bộ phận Tư sản mại bản: quyền lợi gắn với đế quốc, cấu kết chính trị với Pháp. Tư sản dân tộc: có tinh thần dân tộc, dân chủ nhưng không kiên định, dễ thỏa hiệp
Tiểu tư sản thành thị Tăng nhanh về số lượng (trí thức, học sinh, sinh viên, viên chức, thợ thủ công, tiểu thương), bị tư bản Pháp chèn ép Nhạy bén với tư tưởng tiến bộ, hăng hái cách mạng
Nông dân Chiếm đại bộ phận dân số, bị thực dân và phong kiến áp bức, bị bần cùng hóa, phá sản Lực lượng hăng hái và đông đảo nhất của cách mạng
Công nhân Ra đời từ cuộc khai thác lần thứ nhất, phát triển nhanh sau chiến tranh (khoảng 22 vạn người vào năm 1929) Chịu ba tầng áp bức, gắn bó với nông dân, vươn lên nắm quyền lãnh đạo cách mạng

Vì sao công nhân lãnh đạo, còn nông dân chỉ là lực lượng đông nhất?

  • Công nhân bị áp bức nặng nề nên có tinh thần cách mạng triệt để.
  • Họ làm việc tập trung trong nhà máy, hầm mỏ, đồn điền nên có kỉ luật và dễ tổ chức.
  • Họ đại diện cho lực lượng sản xuất tiến bộ, không gắn với tư hữu nên không dễ thỏa hiệp.
  • Họ có quan hệ máu thịt với nông dân (phần lớn xuất thân nông dân), nên dễ tạo khối liên minh.

Nông dân đông nhất nhưng sản xuất nhỏ, phân tán, thiếu đường lối, nên cần giai cấp công nhân dẫn đường.

Hai mâu thuẫn cơ bản

  • Mâu thuẫn giữa toàn thể dân tộc Việt Nam với thực dân Pháp và tay sai.
  • Mâu thuẫn giữa nông dân với địa chủ phong kiến.

Trong hai mâu thuẫn này, mâu thuẫn dân tộc là chủ yếu, quyết định nhiệm vụ trước mắt của cách mạng: giành độc lập.

Lỗi sai thường gặp khi học bài 14

  • Nhầm “tư sản ra đời sau Chiến tranh thế giới thứ hai“. Đúng là sau Chiến tranh thế giới thứ nhất.
  • Cho rằng Pháp “công nghiệp hóa” Việt Nam. Thực chất chỉ phát triển một số ngành phục vụ khai thác, hạn chế công nghiệp nặng.
  • Gộp chung hai bộ phận tư sản. Mại bản thì phản động, dân tộc thì có thể đứng về phía cách mạng nhưng thiếu kiên định.
  • Quên rằng Nam Kì là thuộc địa, còn Bắc Kì và Trung Kì là xứ bảo hộ.

10 câu trắc nghiệm tự luyện có giải thích

Câu 1. Mục đích chủ yếu của cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai của Pháp ở Đông Dương là gì?
A. Giúp Đông Dương phát triển công nghiệp hiện đại.
B. Bù đắp thiệt hại do chiến tranh gây ra cho nước Pháp.
C. Chuẩn bị rút khỏi Đông Dương.
D. Xây dựng nền kinh tế tự chủ cho Việt Nam.
Đáp án: B. Pháp thắng trận nhưng kiệt quệ, nên tăng cường vơ vét thuộc địa để phục hồi kinh tế.

Câu 2. Hai lĩnh vực Pháp đầu tư vốn nhiều nhất trong cuộc khai thác lần hai là
A. Công nghiệp luyện kim và cơ khí.
B. Nông nghiệp (đồn điền cao su) và khai mỏ.
C. Giáo dục và y tế.
D. Ngoại thương và du lịch.
Đáp án: B. Cao su và than là hai ngành thu lợi nhanh, cần cho thị trường Pháp.

Câu 3. Tổ chức nào nắm quyền chỉ huy các ngành kinh tế ở Đông Dương?
A. Hội đồng quản hạt Nam Kì.
B. Phòng thương mại Hà Nội.
C. Ngân hàng Đông Dương.
D. Sở Công chính Đông Dương.
Đáp án: C. Ngân hàng Đông Dương cấp vốn, phát hành tiền và chi phối các ngành kinh tế.

Câu 4. Nhận định nào đúng về chính sách “chia để trị” của Pháp?
A. Chia Việt Nam thành ba kì với ba chế độ cai trị khác nhau.
B. Chia Việt Nam thành hai miền Bắc – Nam.
C. Trao quyền tự trị cho từng kì.
D. Chỉ áp dụng ở vùng dân tộc thiểu số.
Đáp án: A. Nam Kì là thuộc địa, Bắc Kì và Trung Kì là xứ bảo hộ, nhằm chia rẽ khối đoàn kết dân tộc.

Câu 5. Điểm nào sau đây KHÔNG thuộc chính sách văn hóa, giáo dục của Pháp sau Chiến tranh thế giới thứ nhất?
A. Hạn chế mở trường học.
B. Khuyến khích mê tín dị đoan và tệ nạn xã hội.
C. Phổ cập giáo dục miễn phí cho mọi người dân.
D. Dùng sách báo tuyên truyền chính sách “khai hóa”.
Đáp án: C. Pháp hạn chế giáo dục để giữ dân trí thấp, không hề phổ cập miễn phí.

Câu 6. Bộ phận tư sản có quyền lợi gắn chặt với đế quốc, cấu kết với Pháp về chính trị được gọi là
A. Tư sản dân tộc.
B. Tiểu tư sản.
C. Tư sản mại bản.
D. Địa chủ tư sản hóa.
Đáp án: C. Chữ “mại bản” chỉ tầng lớp làm trung gian, sống dựa vào tư bản nước ngoài.

Câu 7. Vì sao tư sản dân tộc Việt Nam không thể lãnh đạo cách mạng?
A. Vì họ hoàn toàn đứng về phía Pháp.
B. Vì họ có tinh thần dân tộc nhưng non yếu, không kiên định, dễ thỏa hiệp.
C. Vì họ không có tiền.
D. Vì họ không biết chữ.
Đáp án: B. Họ bị tư bản Pháp chèn ép nên có chống đối, nhưng kinh tế yếu nên hay dao động.

Câu 8. Lực lượng hăng hái và đông đảo nhất của cách mạng Việt Nam sau Chiến tranh thế giới thứ nhất là
A. Công nhân.
B. Nông dân.
C. Tiểu tư sản.
D. Tư sản dân tộc.
Đáp án: B. Nông dân chiếm đại bộ phận dân số và bị bần cùng hóa nặng nề nhất. Đừng nhầm với “lực lượng lãnh đạo” là công nhân.

Câu 9. Giai cấp nào có khả năng nắm quyền lãnh đạo cách mạng Việt Nam?
A. Địa chủ vừa và nhỏ.
B. Tư sản dân tộc.
C. Tiểu tư sản trí thức.
D. Công nhân.
Đáp án: D. Công nhân chịu ba tầng áp bức, gắn bó với nông dân và có tinh thần cách mạng triệt để.

Câu 10. Công nhân Việt Nam bị ba tầng áp bức, bóc lột bởi
A. Thực dân Pháp, địa chủ, nông dân giàu.
B. Thực dân Pháp, phong kiến, tư sản người Việt.
C. Tư sản Pháp, tư sản Hoa, viên chức.
D. Triều đình, quan lại, lí trưởng.
Đáp án: B. Đây là đặc điểm riêng giúp họ có ý thức đấu tranh cao.

Bài tập tự luận ngắn

  1. Đề: Nêu hai điểm khác nhau giữa tư sản mại bản và tư sản dân tộc.
    Gợi ý: (1) Mại bản có quyền lợi gắn với đế quốc, cấu kết với Pháp; dân tộc có chút tinh thần chống đế quốc, phong kiến. (2) Mại bản không tham gia cách mạng; dân tộc có thể tham gia nhưng thiếu kiên định, dễ thỏa hiệp.
  2. Đề: Vì sao nói cuộc khai thác lần hai làm xã hội Việt Nam phân hóa sâu sắc?
    Gợi ý: Mở đồn điền, hầm mỏ, nhà máy làm công nhân tăng nhanh; cướp ruộng, đánh thuế làm nông dân phá sản; buôn bán, chế biến làm xuất hiện tư sản; mở rộng đô thị làm tiểu tư sản tăng. Mỗi tầng lớp có địa vị kinh tế khác nhau nên thái độ chính trị khác nhau.

Học tiếp ở đâu?

Sau bài này, em chuyển sang các bài về phong trào yêu nước và công cuộc tìm đường cứu nước:

Để luyện thêm, em có thể làm 40 câu trắc nghiệm Lịch sử 9 Bài 14, đối chiếu với giải Lịch sử 9 Bài 14, vở bài tập và sách bài tập. Bản lý thuyết ngắn gọn khác có ở đây.

Câu hỏi thường gặp

Cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai của Pháp ở Việt Nam diễn ra khi nào?

Cuộc khai thác lần thứ hai được Pháp tiến hành sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, chủ yếu trong những năm 20 của thế kỉ XX, nhằm bù đắp thiệt hại chiến tranh cho nước Pháp.

Tại sao Pháp chủ yếu đầu tư vào đồn điền cao su và khai mỏ?

Đây là các ngành thu lợi nhuận nhanh, cần nhiều nhân công rẻ và cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp Pháp. Pháp cố ý hạn chế công nghiệp nặng để Việt Nam lệ thuộc vào chính quốc.

Giai cấp nào lãnh đạo cách mạng Việt Nam sau Chiến tranh thế giới thứ nhất?

Giai cấp công nhân vươn lên nắm quyền lãnh đạo vì chịu ba tầng áp bức, có tinh thần cách mạng triệt để, gắn bó với nông dân. Nông dân là lực lượng đông đảo và hăng hái nhất.

Phân biệt tư sản mại bản và tư sản dân tộc như thế nào?

Tư sản mại bản có quyền lợi gắn với đế quốc nên cấu kết với Pháp. Tư sản dân tộc có tinh thần dân tộc, dân chủ ở mức nhất định nhưng thiếu kiên định, dễ thỏa hiệp.